Logo Online Thi Tốt NghiệpOnline Thi Tốt Nghiệp

Đề luyện thi tốt nghiệp THPT môn Địa lí nâng cao số 27

50 phút📝 28 câu✅ Đã làm 0/28
Thời gian
50:00
Câu 1/28Đáp án được lưu tự động
1
Một hội đồng vùng đang xây dựng kịch bản phát triển cho ngư trường, vùng nuôi trồng, hệ thống cảng cá và dải đô thị - du lịch ven biển. Phương án nào xử lí tốt nhất đồng thời mục tiêu tăng trưởng, công bằng và khả năng chống chịu?

Chọn một đáp án

Thông tin đề

Cách sử dụng Đề luyện thi tốt nghiệp THPT môn Địa lí nâng cao số 27

Trước khi làm: chuẩn bị giấy nháp, giữ đúng thời lượng 50 phút và hạn chế mở tài liệu để kết quả phản ánh đúng mức hiện tại.

Trong khi làm: câu trả lời được lưu tự động trên trình duyệt. Bạn có thể chuyển giữa chế độ từng câu và khổ A4 mà không mất lựa chọn đã nhập.

Sau khi nộp: xem điểm, đáp án đúng và phần giải thích. Hãy ghi lại nhóm lỗi sai để quyết định chuyên đề cần ôn lại trước đề tiếp theo.

Tự học sau khi làm đề

Đáp án và giải thích từng câu

Phần này giúp bạn rà soát lại kiến thức sau khi đã thử làm đề. Mỗi mục giữ nguyên nội dung câu hỏi, đáp án đúng và lời giải có trong dữ liệu gốc.

1Xem đáp án và giải thích câu 1
Một hội đồng vùng đang xây dựng kịch bản phát triển cho ngư trường, vùng nuôi trồng, hệ thống cảng cá và dải đô thị - du lịch ven biển. Phương án nào xử lí tốt nhất đồng thời mục tiêu tăng trưởng, công bằng và khả năng chống chịu?
  • A. chỉ theo dõi tổng sản lượng mà không đo hiệu quả, chất lượng hoặc rủi ro
  • B. quy hoạch không gian biển dựa trên hệ sinh thái, phân vùng chức năng và kiểm soát tổng cường lực khai thác
  • C. duy trì công nghệ cũ dù chi phí tài nguyên và phát thải ngày càng tăng
  • D. mở rộng quy mô đồng loạt mà không phân vùng rủi ro hoặc sức chịu tải

Đáp án: B

Giải thích: Giải pháp phù hợp là quy hoạch không gian biển dựa trên hệ sinh thái, phân vùng chức năng và kiểm soát tổng cường lực khai thác vì nó xử lí đồng thời không gian, rủi ro và năng lực thực thi.
2Xem đáp án và giải thích câu 2
Chuỗi quan hệ nhân - quả nào giải thích đầy đủ nhất động lực của chuyên đề Kinh tế biển, thủy sản và không gian ven bờ?
  • A. nguồn lợi biển, chất lượng môi trường, hạ tầng hậu cần và nhu cầu thị trường cùng quyết định hiệu quả khai thác không gian biển
  • B. chỉ tăng khai thác tài nguyên thô và trì hoãn đầu tư vào kỹ năng - công nghệ
  • C. tách quy hoạch hạ tầng khỏi sử dụng đất, môi trường và nhu cầu thị trường
  • D. mở rộng quy mô đồng loạt mà không phân vùng rủi ro hoặc sức chịu tải

Đáp án: A

Giải thích: Động lực cốt lõi là nguồn lợi biển, chất lượng môi trường, hạ tầng hậu cần và nhu cầu thị trường cùng quyết định hiệu quả khai thác không gian biển.
3Xem đáp án và giải thích câu 3
Để đánh giá thực chất kết quả can thiệp trong Kinh tế biển, thủy sản và không gian ven bờ, nhóm chỉ tiêu nào có giá trị chẩn đoán cao nhất?
  • A. sản lượng trên đơn vị cường lực khai thác, tỉ lệ lô hàng truy xuất được và chất lượng nước vùng nuôi
  • B. ưu tiên một công trình đơn lẻ, không có dữ liệu vận hành và cơ chế phối hợp
  • C. tách quy hoạch hạ tầng khỏi sử dụng đất, môi trường và nhu cầu thị trường
  • D. giảm tiêu chuẩn môi trường để hạ chi phí trong ngắn hạn

Đáp án: A

Giải thích: Nhóm chỉ tiêu đúng phải phản ánh cả đầu vào, hiệu quả và kết quả; ở đây là sản lượng trên đơn vị cường lực khai thác, tỉ lệ lô hàng truy xuất được và chất lượng nước vùng nuôi.
4Xem đáp án và giải thích câu 4
Cơ chế liên kết nào có khả năng khắc phục rõ nhất tình trạng mỗi địa phương tối ưu riêng phần việc của mình trong ngư trường, vùng nuôi trồng, hệ thống cảng cá và dải đô thị - du lịch ven biển?
  • A. phân tán đầu tư khỏi các nút kết nối và bỏ qua quy mô dòng hàng - dân cư
  • B. ưu tiên một công trình đơn lẻ, không có dữ liệu vận hành và cơ chế phối hợp
  • C. duy trì công nghệ cũ dù chi phí tài nguyên và phát thải ngày càng tăng
  • D. kết nối cảng cá, cơ sở chế biến, dữ liệu truy xuất và thị trường xuất khẩu trong một chuỗi minh bạch

Đáp án: D

Giải thích: Vấn đề có tính liên vùng cần cơ chế kết nối cảng cá, cơ sở chế biến, dữ liệu truy xuất và thị trường xuất khẩu trong một chuỗi minh bạch.
5Xem đáp án và giải thích câu 5
Một chương trình chuyển đổi số chỉ được cấp vốn cho một hạng mục. Lựa chọn nào tạo giá trị thông tin lớn nhất đối với Kinh tế biển, thủy sản và không gian ven bờ?
  • A. chỉ tăng khai thác tài nguyên thô và trì hoãn đầu tư vào kỹ năng - công nghệ
  • B. giám sát hành trình, quan trắc môi trường nuôi và mô hình số phục vụ phân vùng không gian biển
  • C. giảm tiêu chuẩn môi trường để hạ chi phí trong ngắn hạn
  • D. chỉ theo dõi tổng sản lượng mà không đo hiệu quả, chất lượng hoặc rủi ro

Đáp án: B

Giải thích: Công nghệ thích hợp phải tạo dữ liệu có thể hành động; phương án đúng là giám sát hành trình, quan trắc môi trường nuôi và mô hình số phục vụ phân vùng không gian biển.
6Xem đáp án và giải thích câu 6
Nhận định không gian nào phù hợp nhất khi phân tích Kinh tế biển, thủy sản và không gian ven bờ ở quy mô vùng?
  • A. tách quy hoạch hạ tầng khỏi sử dụng đất, môi trường và nhu cầu thị trường
  • B. hoạt động biển có quan hệ liên thông mạnh; tác động ở thượng nguồn và ven bờ có thể ảnh hưởng tới ngư trường, rạn san hô và bãi triều
  • C. phân tán đầu tư khỏi các nút kết nối và bỏ qua quy mô dòng hàng - dân cư
  • D. mở rộng quy mô đồng loạt mà không phân vùng rủi ro hoặc sức chịu tải

Đáp án: B

Giải thích: Phân tích địa lí cần làm rõ sự khác biệt và liên kết không gian; hoạt động biển có quan hệ liên thông mạnh; tác động ở thượng nguồn và ven bờ có thể ảnh hưởng tới ngư trường, rạn san hô và bãi triều.
7Xem đáp án và giải thích câu 7
Trong thẩm định một dự án mới thuộc ngư trường, vùng nuôi trồng, hệ thống cảng cá và dải đô thị - du lịch ven biển, rủi ro hệ thống nào dễ bị đánh giá thấp nhất?
  • A. duy trì công nghệ cũ dù chi phí tài nguyên và phát thải ngày càng tăng
  • B. ưu tiên một công trình đơn lẻ, không có dữ liệu vận hành và cơ chế phối hợp
  • C. mật độ nuôi quá cao vượt sức tải môi trường có thể làm tăng dịch bệnh, ô nhiễm đáy và thiệt hại hàng loạt
  • D. chỉ tăng khai thác tài nguyên thô và trì hoãn đầu tư vào kỹ năng - công nghệ

Đáp án: C

Giải thích: Rủi ro cần lưu ý là mật độ nuôi quá cao vượt sức tải môi trường có thể làm tăng dịch bệnh, ô nhiễm đáy và thiệt hại hàng loạt.
8Xem đáp án và giải thích câu 8
Nếu ngân sách chỉ đủ triển khai một ưu tiên trong giai đoạn đầu, lựa chọn chính sách nào tạo hiệu ứng lan tỏa lớn nhất cho Kinh tế biển, thủy sản và không gian ven bờ?
  • A. tách quy hoạch hạ tầng khỏi sử dụng đất, môi trường và nhu cầu thị trường
  • B. giảm tiêu chuẩn môi trường để hạ chi phí trong ngắn hạn
  • C. ưu tiên bảo tồn sinh cảnh sinh sản, giảm khai thác ven bờ và phát triển dịch vụ hậu cần - chế biến giá trị cao
  • D. chỉ theo dõi tổng sản lượng mà không đo hiệu quả, chất lượng hoặc rủi ro

Đáp án: C

Giải thích: Ưu tiên chính sách phù hợp là ưu tiên bảo tồn sinh cảnh sinh sản, giảm khai thác ven bờ và phát triển dịch vụ hậu cần - chế biến giá trị cao.
9Xem đáp án và giải thích câu 9
Lợi thế nào có thể chuyển thành năng lực cạnh tranh dài hạn trong ngư trường, vùng nuôi trồng, hệ thống cảng cá và dải đô thị - du lịch ven biển nếu được quản trị đúng?
  • A. bờ biển dài, nhiều vũng vịnh, ngư trường và vị trí gần các tuyến hàng hải quốc tế
  • B. phân tán đầu tư khỏi các nút kết nối và bỏ qua quy mô dòng hàng - dân cư
  • C. ưu tiên một công trình đơn lẻ, không có dữ liệu vận hành và cơ chế phối hợp
  • D. mở rộng quy mô đồng loạt mà không phân vùng rủi ro hoặc sức chịu tải

Đáp án: A

Giải thích: Lợi thế có khả năng tạo giá trị dài hạn là bờ biển dài, nhiều vũng vịnh, ngư trường và vị trí gần các tuyến hàng hải quốc tế.
10Xem đáp án và giải thích câu 10
Điểm nghẽn nào giải thích vì sao tiềm năng của Kinh tế biển, thủy sản và không gian ven bờ chưa tự động chuyển thành hiệu quả kinh tế - xã hội?
  • A. suy giảm nguồn lợi, xung đột không gian giữa bảo tồn - thủy sản - du lịch - năng lượng và rủi ro thiên tai
  • B. phân tán đầu tư khỏi các nút kết nối và bỏ qua quy mô dòng hàng - dân cư
  • C. tách quy hoạch hạ tầng khỏi sử dụng đất, môi trường và nhu cầu thị trường
  • D. duy trì công nghệ cũ dù chi phí tài nguyên và phát thải ngày càng tăng

Đáp án: A

Giải thích: Điểm nghẽn trọng yếu là suy giảm nguồn lợi, xung đột không gian giữa bảo tồn - thủy sản - du lịch - năng lượng và rủi ro thiên tai.
11Xem đáp án và giải thích câu 11
Phương án nào thể hiện tư duy nâng giá trị thay vì chỉ tăng quy mô đối với ngư trường, vùng nuôi trồng, hệ thống cảng cá và dải đô thị - du lịch ven biển?
  • A. nâng cấp cảng cá, truy xuất nguồn gốc, chuỗi lạnh và chuyển dần sang nuôi biển công nghệ phù hợp sức tải
  • B. ưu tiên một công trình đơn lẻ, không có dữ liệu vận hành và cơ chế phối hợp
  • C. chỉ theo dõi tổng sản lượng mà không đo hiệu quả, chất lượng hoặc rủi ro
  • D. chỉ tăng khai thác tài nguyên thô và trì hoãn đầu tư vào kỹ năng - công nghệ

Đáp án: A

Giải thích: Phương án đúng là nâng cấp cảng cá, truy xuất nguồn gốc, chuỗi lạnh và chuyển dần sang nuôi biển công nghệ phù hợp sức tải vì hướng tới hiệu quả và chất lượng trên một đơn vị nguồn lực.
12Xem đáp án và giải thích câu 12
Một dự án được coi là thành công bền vững trong chuyên đề Kinh tế biển, thủy sản và không gian ven bờ khi xuất hiện tổ hợp kết quả nào?
  • A. nguồn lợi phục hồi, thu nhập trên đơn vị sản lượng tăng và xung đột không gian giảm
  • B. giảm tiêu chuẩn môi trường để hạ chi phí trong ngắn hạn
  • C. mở rộng quy mô đồng loạt mà không phân vùng rủi ro hoặc sức chịu tải
  • D. tách quy hoạch hạ tầng khỏi sử dụng đất, môi trường và nhu cầu thị trường

Đáp án: A

Giải thích: Kết quả cần đo là nguồn lợi phục hồi, thu nhập trên đơn vị sản lượng tăng và xung đột không gian giảm.
13Xem đáp án và giải thích câu 13
Giả sử các yếu tố khác không đổi, mối quan hệ nào có cơ sở địa lí - kinh tế rõ nhất trong ngư trường, vùng nuôi trồng, hệ thống cảng cá và dải đô thị - du lịch ven biển?
  • A. ưu tiên một công trình đơn lẻ, không có dữ liệu vận hành và cơ chế phối hợp
  • B. duy trì công nghệ cũ dù chi phí tài nguyên và phát thải ngày càng tăng
  • C. khi cường lực khai thác tăng nhanh hơn khả năng tái tạo, sản lượng trên mỗi chuyến biển có xu hướng giảm
  • D. giảm tiêu chuẩn môi trường để hạ chi phí trong ngắn hạn

Đáp án: C

Giải thích: Quan hệ đúng là khi cường lực khai thác tăng nhanh hơn khả năng tái tạo, sản lượng trên mỗi chuyến biển có xu hướng giảm.
14Xem đáp án và giải thích câu 14
Quan sát biểu đồ về sản lượng và giá trị thủy sản qua bốn năm. Nhận xét nào chính xác nhất?
  • A. Chỉ tiêu Sản lượng (nghìn tấn) đạt giá trị cao nhất tại 2021.
  • B. Chỉ tiêu Sản lượng (nghìn tấn) đạt giá trị cao nhất tại 2024.
  • C. Chỉ tiêu Sản lượng (nghìn tấn) đạt giá trị thấp nhất tại 2022.
  • D. Chỉ tiêu Giá trị (nghìn tỉ đồng) đạt giá trị cao nhất tại 2021.

Đáp án: B

Giải thích: Đối chiếu riêng dãy Sản lượng (nghìn tấn) cho thấy giá trị lớn nhất là 671 tại 2024.
15Xem đáp án và giải thích câu 15
Mục tiêu quan trọng nhất của giảm khai thác ven bờ là gì?
  • A. Tăng số tàu công suất nhỏ hoạt động sát bờ
  • B. Loại bỏ hoàn toàn hoạt động nuôi trồng thủy sản
  • C. Giảm áp lực lên nguồn lợi và tạo điều kiện phục hồi sinh cảnh, đàn cá
  • D. Chuyển mọi cảng cá thành cảng du lịch

Đáp án: C

Giải thích: Vùng ven bờ thường chịu áp lực khai thác lớn và là nơi cư trú - sinh sản của nhiều loài, nên giảm cường lực là điều kiện phục hồi nguồn lợi.
16Xem đáp án và giải thích câu 16
Trong một phân tích chi phí - lợi ích mở rộng cho Kinh tế biển, thủy sản và không gian ven bờ, khoản mục nào cần được nội hóa thay vì xem là tác động bên ngoài?
  • A. chỉ doanh thu năm có thị trường thuận lợi
  • B. chỉ chi phí quảng bá của đơn vị vận hành
  • C. chỉ giá mua thiết bị ban đầu
  • D. chi phí môi trường, rủi ro thiên tai và tác động phân phối lên các nhóm dân cư

Đáp án: D

Giải thích: Phân tích mở rộng phải tính cả ngoại ứng môi trường, rủi ro và phân phối lợi ích - chi phí.
17Xem đáp án và giải thích câu 17
Khi số liệu của hai địa phương trong ngư trường, vùng nuôi trồng, hệ thống cảng cá và dải đô thị - du lịch ven biển có quy mô rất khác nhau, cách so sánh nào đáng tin cậy hơn?
  • A. loại bỏ toàn bộ dữ liệu theo thời gian
  • B. chọn địa phương có biểu đồ cao hơn mà không xét đơn vị
  • C. chuẩn hóa theo dân số, diện tích, sản lượng hoặc nguồn lực liên quan trước khi kết luận
  • D. chỉ so sánh số tuyệt đối lớn nhất

Đáp án: C

Giải thích: Chuẩn hóa giúp tách ảnh hưởng quy mô và làm rõ hiệu quả hoặc cường độ thực sự.
18Xem đáp án và giải thích câu 18
Một kịch bản cho Kinh tế biển, thủy sản và không gian ven bờ vừa tăng sản lượng ngắn hạn nhưng làm suy giảm khả năng chống chịu dài hạn. Kết luận hợp lí nhất là gì?
  • A. bỏ qua tác động sau thời hạn dự án
  • B. coi suy giảm tài nguyên là không liên quan đến địa lí
  • C. không nên lựa chọn nếu lợi ích ngắn hạn không bù được tổn thất tài nguyên, rủi ro và chi phí phục hồi
  • D. luôn chọn vì sản lượng là chỉ tiêu duy nhất

Đáp án: C

Giải thích: Đánh giá bền vững phải so sánh lợi ích hiện tại với tổn thất dài hạn và khả năng phục hồi.
19Xem đáp án và giải thích câu 19
Một nhóm nghiên cứu đánh giá ngư trường, vùng nuôi trồng, hệ thống cảng cá và dải đô thị - du lịch ven biển. Báo cáo xác định rằng nguồn lợi biển, chất lượng môi trường, hạ tầng hậu cần và nhu cầu thị trường cùng quyết định hiệu quả khai thác không gian biển. Nhóm đề xuất quy hoạch không gian biển dựa trên hệ sinh thái, phân vùng chức năng và kiểm soát tổng cường lực khai thác và theo dõi bằng sản lượng trên đơn vị cường lực khai thác, tỉ lệ lô hàng truy xuất được và chất lượng nước vùng nuôi. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
  • a) Trong chuyên đề Kinh tế biển, thủy sản và không gian ven bờ, cách tiếp cận của báo cáo thừa nhận quan hệ tương tác giữa tự nhiên, hạ tầng và hoạt động kinh tế - xã hội.
  • b) Chỉ cần tăng tổng vốn đầu tư là có thể giải quyết mọi hạn chế của Kinh tế biển, thủy sản và không gian ven bờ mà không cần điều phối không gian.
  • c) Giải pháp quy hoạch không gian biển dựa trên hệ sinh thái, phân vùng chức năng và kiểm soát tổng cường lực khai thác phù hợp với nguyên nhân đã nêu trong thông tin.
  • d) Đối với Kinh tế biển, thủy sản và không gian ven bờ, có thể đánh giá thành công chỉ bằng một chỉ tiêu sản lượng tuyệt đối, không cần xét hiệu quả hoặc rủi ro.

Đáp án: a: Đúng; b: Sai; c: Đúng; d: Sai

Giải thích: a) Đúng: Thông tin mô tả một hệ thống có nhiều tác nhân và quan hệ nhân - quả. b) Sai: Vốn đầu tư không thay thế được điều phối, thể chế và quản trị rủi ro. c) Đúng: Giải pháp tác động trực tiếp vào các điểm nghẽn đã xác định. d) Sai: Một chỉ tiêu tuyệt đối không phản ánh đầy đủ hiệu quả, phân phối và tính bền vững.
20Xem đáp án và giải thích câu 20
Cho chuỗi số liệu luyện tập của một chỉ tiêu thuộc Kinh tế biển, thủy sản và không gian ven bờ (2021: 107; 2022: 114; 2023: 125; 2024: 133). Xét tính đúng sai.
  • a) Đối với chuỗi số liệu của Kinh tế biển, thủy sản và không gian ven bờ, giá trị năm 2024 cao hơn năm 2021 là 26 đơn vị.
  • b) Trong chuyên đề Kinh tế biển, thủy sản và không gian ven bờ, tốc độ tăng giai đoạn 2021 - 2024 nhỏ hơn 23 %.
  • c) Giá trị trung bình bốn năm của chỉ tiêu thuộc Kinh tế biển, thủy sản và không gian ven bờ là 119.8 đơn vị.
  • d) Với chuỗi số liệu Kinh tế biển, thủy sản và không gian ven bờ, mức tăng tuyệt đối 2023 - 2024 lớn hơn mức tăng 2021 - 2022.

Đáp án: a: Đúng; b: Sai; c: Đúng; d: Đúng

Giải thích: a) Đúng: 133-107=26. b) Sai: Tốc độ tăng là khoảng 24.3%, không nhỏ hơn ngưỡng nêu. c) Đúng: Trung bình bằng (107+114+125+133)/4=119.8. d) Đúng: Hai mức tăng lần lượt là 8 và 7 đơn vị.
21Xem đáp án và giải thích câu 21
Một chương trình đầu tư công đang lựa chọn danh mục dự án cho ngư trường, vùng nuôi trồng, hệ thống cảng cá và dải đô thị - du lịch ven biển. Xét tính đúng sai của các nguyên tắc sau.
  • a) Ưu tiên bảo tồn sinh cảnh sinh sản, giảm khai thác ven bờ và phát triển dịch vụ hậu cần - chế biến giá trị cao.
  • b) Trong ngư trường, vùng nuôi trồng, hệ thống cảng cá và dải đô thị - du lịch ven biển, ưu tiên dự án có lợi ích cục bộ dù làm tăng chi phí cho địa phương hạ lưu hoặc lân cận.
  • c) Kết nối cảng cá, cơ sở chế biến, dữ liệu truy xuất và thị trường xuất khẩu trong một chuỗi minh bạch.
  • d) Với chương trình Kinh tế biển, thủy sản và không gian ven bờ, không cần theo dõi kết quả sau đầu tư vì chất lượng quy hoạch chỉ phụ thuộc văn bản ban đầu.

Đáp án: a: Đúng; b: Sai; c: Đúng; d: Sai

Giải thích: a) Đúng: Đây là ưu tiên phù hợp với điểm nghẽn của chuyên đề. b) Sai: Ngoại ứng liên vùng phải được tính đến trong quyết định. c) Đúng: Liên kết dữ liệu và hạ tầng giúp tối ưu toàn hệ thống. d) Sai: Giám sát sau đầu tư là cần thiết để hiệu chỉnh chính sách.
22Xem đáp án và giải thích câu 22
Cho biểu đồ chất lượng môi trường tại các vùng nuôi. Xét tính đúng sai của các nhận định.
  • a) Trong biểu đồ của Kinh tế biển, thủy sản và không gian ven bờ, dãy Trước quản lí đạt giá trị lớn nhất tại Vùng 3.
  • b) Ở biểu đồ chất lượng môi trường tại các vùng nuôi, dãy Sau quản lí đạt giá trị nhỏ nhất tại Vùng 2.
  • c) Trong chuyên đề Kinh tế biển, thủy sản và không gian ven bờ, tổng dãy Sau quản lí bằng 328.0 điểm.
  • d) Với biểu đồ thuộc Kinh tế biển, thủy sản và không gian ven bờ, dãy Sau quản lí tăng liên tục qua các nhóm theo thứ tự trình bày.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Đúng; d: Sai

Giải thích: a) Đúng: Giá trị lớn nhất của dãy thứ nhất là 78.0 tại Vùng 3. b) Đúng: Giá trị nhỏ nhất của dãy thứ hai là 76.0 tại Vùng 2. c) Đúng: Cộng các giá trị của dãy thứ hai được 328.0. d) Sai: Kiểm tra lần lượt từng cặp giá trị kề nhau của dãy thứ hai để xác định xu hướng liên tục.
23Xem đáp án và giải thích câu 23
Bốn tiểu vùng thuộc ngư trường, vùng nuôi trồng, hệ thống cảng cá và dải đô thị - du lịch ven biển có giá trị chỉ tiêu lần lượt là 30, 33, 35, 37. Tính giá trị trung bình, làm tròn đến một chữ số thập phân.

Đáp án: 33,8, 33.8

Giải thích: Giá trị trung bình là 30+33+35+374=33.8\dfrac{30+33+35+37}{4}=33.8.
24Xem đáp án và giải thích câu 24
Một chỉ tiêu của Kinh tế biển, thủy sản và không gian ven bờ tăng từ 128 lên 162. Tính tốc độ tăng theo %, làm tròn đến một chữ số thập phân.

Đáp án: 26,6, 26.6

Giải thích: Tốc độ tăng là 162128128100=26.6%\dfrac{162-128}{128}\cdot100=26.6\%.
25Xem đáp án và giải thích câu 25
Trong tổng số 168 đơn vị của một chương trình, 54 đơn vị đạt chuẩn nâng cao. Tính tỉ trọng đạt chuẩn theo %, làm tròn đến một chữ số thập phân.

Đáp án: 32,1, 32.1

Giải thích: Tỉ trọng là 54168100=32.1%\dfrac{54}{168}\cdot100=32.1\%.
26Xem đáp án và giải thích câu 26
Một khu vực tạo ra 782 tỉ đồng giá trị trên 10.9 nghìn ha diện tích sử dụng. Tính giá trị bình quân trên một nghìn ha, làm tròn đến một chữ số thập phân.

Đáp án: 71,7, 71.7

Giải thích: Bình quân là 78210.9=71.7\dfrac{782}{10.9}=71.7 tỉ đồng/nghìn ha.
27Xem đáp án và giải thích câu 27
Một hành lang kinh tế có giá trị hàng đi ra là 918 triệu USD và hàng đi vào là 754 triệu USD. Tính chênh lệch hàng đi ra so với hàng đi vào.

Đáp án: 164

Giải thích: Chênh lệch là 918754=164918-754=164 triệu USD.
28Xem đáp án và giải thích câu 28
Tỉ trọng một thành phần trong Kinh tế biển, thủy sản và không gian ven bờ tăng từ 22.7% lên 27.5%. Tính mức tăng theo điểm phần trăm, làm tròn đến một chữ số thập phân.

Đáp án: 4,8, 4.8

Giải thích: Mức tăng là 27.522.7=4.827.5-22.7=4.8 điểm phần trăm.