Logo Online Thi Tốt NghiệpOnline Thi Tốt Nghiệp

Đề luyện thi tốt nghiệp THPT môn Địa lí nâng cao số 26

50 phút📝 28 câu✅ Đã làm 0/28
Thời gian
50:00
Câu 1/28Đáp án được lưu tự động
1
Một hội đồng vùng đang xây dựng kịch bản phát triển cho các vùng chuyên canh lúa, cây công nghiệp, rau quả và chăn nuôi hàng hóa. Phương án nào xử lí tốt nhất đồng thời mục tiêu tăng trưởng, công bằng và khả năng chống chịu?

Chọn một đáp án

Thông tin đề

Cách sử dụng Đề luyện thi tốt nghiệp THPT môn Địa lí nâng cao số 26

Trước khi làm: chuẩn bị giấy nháp, giữ đúng thời lượng 50 phút và hạn chế mở tài liệu để kết quả phản ánh đúng mức hiện tại.

Trong khi làm: câu trả lời được lưu tự động trên trình duyệt. Bạn có thể chuyển giữa chế độ từng câu và khổ A4 mà không mất lựa chọn đã nhập.

Sau khi nộp: xem điểm, đáp án đúng và phần giải thích. Hãy ghi lại nhóm lỗi sai để quyết định chuyên đề cần ôn lại trước đề tiếp theo.

Tự học sau khi làm đề

Đáp án và giải thích từng câu

Phần này giúp bạn rà soát lại kiến thức sau khi đã thử làm đề. Mỗi mục giữ nguyên nội dung câu hỏi, đáp án đúng và lời giải có trong dữ liệu gốc.

1Xem đáp án và giải thích câu 1
Một hội đồng vùng đang xây dựng kịch bản phát triển cho các vùng chuyên canh lúa, cây công nghiệp, rau quả và chăn nuôi hàng hóa. Phương án nào xử lí tốt nhất đồng thời mục tiêu tăng trưởng, công bằng và khả năng chống chịu?
  • A. duy trì công nghệ cũ dù chi phí tài nguyên và phát thải ngày càng tăng
  • B. phân tán đầu tư khỏi các nút kết nối và bỏ qua quy mô dòng hàng - dân cư
  • C. chỉ theo dõi tổng sản lượng mà không đo hiệu quả, chất lượng hoặc rủi ro
  • D. tổ chức vùng nguyên liệu truy xuất được, áp dụng quy trình tiết kiệm đầu vào và liên kết chế biến - tiêu thụ

Đáp án: D

Giải thích: Giải pháp phù hợp là tổ chức vùng nguyên liệu truy xuất được, áp dụng quy trình tiết kiệm đầu vào và liên kết chế biến - tiêu thụ vì nó xử lí đồng thời không gian, rủi ro và năng lực thực thi.
2Xem đáp án và giải thích câu 2
Chuỗi quan hệ nhân - quả nào giải thích đầy đủ nhất động lực của chuyên đề Nông nghiệp phát thải thấp và chuỗi giá trị?
  • A. chỉ tăng khai thác tài nguyên thô và trì hoãn đầu tư vào kỹ năng - công nghệ
  • B. duy trì công nghệ cũ dù chi phí tài nguyên và phát thải ngày càng tăng
  • C. mở rộng quy mô đồng loạt mà không phân vùng rủi ro hoặc sức chịu tải
  • D. giá trị nông sản phụ thuộc đồng thời năng suất, chất lượng, chế biến, logistics, tiêu chuẩn thị trường và chi phí môi trường

Đáp án: D

Giải thích: Động lực cốt lõi là giá trị nông sản phụ thuộc đồng thời năng suất, chất lượng, chế biến, logistics, tiêu chuẩn thị trường và chi phí môi trường.
3Xem đáp án và giải thích câu 3
Để đánh giá thực chất kết quả can thiệp trong Nông nghiệp phát thải thấp và chuỗi giá trị, nhóm chỉ tiêu nào có giá trị chẩn đoán cao nhất?
  • A. giá trị gia tăng trên một đơn vị đất - nước, tỉ lệ tổn thất sau thu hoạch và cường độ phát thải trên sản phẩm
  • B. ưu tiên một công trình đơn lẻ, không có dữ liệu vận hành và cơ chế phối hợp
  • C. chỉ tăng khai thác tài nguyên thô và trì hoãn đầu tư vào kỹ năng - công nghệ
  • D. tách quy hoạch hạ tầng khỏi sử dụng đất, môi trường và nhu cầu thị trường

Đáp án: A

Giải thích: Nhóm chỉ tiêu đúng phải phản ánh cả đầu vào, hiệu quả và kết quả; ở đây là giá trị gia tăng trên một đơn vị đất - nước, tỉ lệ tổn thất sau thu hoạch và cường độ phát thải trên sản phẩm.
4Xem đáp án và giải thích câu 4
Cơ chế liên kết nào có khả năng khắc phục rõ nhất tình trạng mỗi địa phương tối ưu riêng phần việc của mình trong các vùng chuyên canh lúa, cây công nghiệp, rau quả và chăn nuôi hàng hóa?
  • A. tách quy hoạch hạ tầng khỏi sử dụng đất, môi trường và nhu cầu thị trường
  • B. giảm tiêu chuẩn môi trường để hạ chi phí trong ngắn hạn
  • C. chỉ theo dõi tổng sản lượng mà không đo hiệu quả, chất lượng hoặc rủi ro
  • D. hợp tác xã hoặc tổ chức nông dân làm cầu nối tiêu chuẩn, đầu vào, tín dụng và hợp đồng với doanh nghiệp

Đáp án: D

Giải thích: Vấn đề có tính liên vùng cần cơ chế hợp tác xã hoặc tổ chức nông dân làm cầu nối tiêu chuẩn, đầu vào, tín dụng và hợp đồng với doanh nghiệp.
5Xem đáp án và giải thích câu 5
Một chương trình chuyển đổi số chỉ được cấp vốn cho một hạng mục. Lựa chọn nào tạo giá trị thông tin lớn nhất đối với Nông nghiệp phát thải thấp và chuỗi giá trị?
  • A. ưu tiên một công trình đơn lẻ, không có dữ liệu vận hành và cơ chế phối hợp
  • B. mở rộng quy mô đồng loạt mà không phân vùng rủi ro hoặc sức chịu tải
  • C. phân tán đầu tư khỏi các nút kết nối và bỏ qua quy mô dòng hàng - dân cư
  • D. cảm biến đồng ruộng, tưới chính xác, nhật ký số và hệ thống đo đạc - báo cáo - thẩm tra phát thải

Đáp án: D

Giải thích: Công nghệ thích hợp phải tạo dữ liệu có thể hành động; phương án đúng là cảm biến đồng ruộng, tưới chính xác, nhật ký số và hệ thống đo đạc - báo cáo - thẩm tra phát thải.
6Xem đáp án và giải thích câu 6
Nhận định không gian nào phù hợp nhất khi phân tích Nông nghiệp phát thải thấp và chuỗi giá trị ở quy mô vùng?
  • A. duy trì công nghệ cũ dù chi phí tài nguyên và phát thải ngày càng tăng
  • B. chuyên môn hóa hiệu quả cần phù hợp điều kiện sinh thái và gắn đủ gần các trung tâm chế biến, logistics, thị trường
  • C. chỉ tăng khai thác tài nguyên thô và trì hoãn đầu tư vào kỹ năng - công nghệ
  • D. giảm tiêu chuẩn môi trường để hạ chi phí trong ngắn hạn

Đáp án: B

Giải thích: Phân tích địa lí cần làm rõ sự khác biệt và liên kết không gian; chuyên môn hóa hiệu quả cần phù hợp điều kiện sinh thái và gắn đủ gần các trung tâm chế biến, logistics, thị trường.
7Xem đáp án và giải thích câu 7
Trong thẩm định một dự án mới thuộc các vùng chuyên canh lúa, cây công nghiệp, rau quả và chăn nuôi hàng hóa, rủi ro hệ thống nào dễ bị đánh giá thấp nhất?
  • A. tách quy hoạch hạ tầng khỏi sử dụng đất, môi trường và nhu cầu thị trường
  • B. mở rộng sản lượng nhưng không kiểm soát chất lượng có thể dẫn tới dư cung, giảm giá và tăng áp lực tài nguyên
  • C. mở rộng quy mô đồng loạt mà không phân vùng rủi ro hoặc sức chịu tải
  • D. chỉ theo dõi tổng sản lượng mà không đo hiệu quả, chất lượng hoặc rủi ro

Đáp án: B

Giải thích: Rủi ro cần lưu ý là mở rộng sản lượng nhưng không kiểm soát chất lượng có thể dẫn tới dư cung, giảm giá và tăng áp lực tài nguyên.
8Xem đáp án và giải thích câu 8
Nếu ngân sách chỉ đủ triển khai một ưu tiên trong giai đoạn đầu, lựa chọn chính sách nào tạo hiệu ứng lan tỏa lớn nhất cho Nông nghiệp phát thải thấp và chuỗi giá trị?
  • A. ưu tiên một công trình đơn lẻ, không có dữ liệu vận hành và cơ chế phối hợp
  • B. phân tán đầu tư khỏi các nút kết nối và bỏ qua quy mô dòng hàng - dân cư
  • C. chuyển trọng tâm từ sản lượng sang giá trị, chất lượng, khả năng chống chịu và giảm phát thải
  • D. chỉ tăng khai thác tài nguyên thô và trì hoãn đầu tư vào kỹ năng - công nghệ

Đáp án: C

Giải thích: Ưu tiên chính sách phù hợp là chuyển trọng tâm từ sản lượng sang giá trị, chất lượng, khả năng chống chịu và giảm phát thải.
9Xem đáp án và giải thích câu 9
Lợi thế nào có thể chuyển thành năng lực cạnh tranh dài hạn trong các vùng chuyên canh lúa, cây công nghiệp, rau quả và chăn nuôi hàng hóa nếu được quản trị đúng?
  • A. giảm tiêu chuẩn môi trường để hạ chi phí trong ngắn hạn
  • B. tách quy hoạch hạ tầng khỏi sử dụng đất, môi trường và nhu cầu thị trường
  • C. duy trì công nghệ cũ dù chi phí tài nguyên và phát thải ngày càng tăng
  • D. đa dạng sinh thái, kinh nghiệm sản xuất và khả năng hình thành vùng nguyên liệu quy mô lớn

Đáp án: D

Giải thích: Lợi thế có khả năng tạo giá trị dài hạn là đa dạng sinh thái, kinh nghiệm sản xuất và khả năng hình thành vùng nguyên liệu quy mô lớn.
10Xem đáp án và giải thích câu 10
Điểm nghẽn nào giải thích vì sao tiềm năng của Nông nghiệp phát thải thấp và chuỗi giá trị chưa tự động chuyển thành hiệu quả kinh tế - xã hội?
  • A. chỉ tăng khai thác tài nguyên thô và trì hoãn đầu tư vào kỹ năng - công nghệ
  • B. sản xuất phân tán, tổn thất sau thu hoạch, phát thải cao và liên kết hợp đồng chưa bền vững
  • C. chỉ theo dõi tổng sản lượng mà không đo hiệu quả, chất lượng hoặc rủi ro
  • D. giảm tiêu chuẩn môi trường để hạ chi phí trong ngắn hạn

Đáp án: B

Giải thích: Điểm nghẽn trọng yếu là sản xuất phân tán, tổn thất sau thu hoạch, phát thải cao và liên kết hợp đồng chưa bền vững.
11Xem đáp án và giải thích câu 11
Phương án nào thể hiện tư duy nâng giá trị thay vì chỉ tăng quy mô đối với các vùng chuyên canh lúa, cây công nghiệp, rau quả và chăn nuôi hàng hóa?
  • A. mở rộng quy mô đồng loạt mà không phân vùng rủi ro hoặc sức chịu tải
  • B. phát triển logistics lạnh, kinh tế tuần hoàn phụ phẩm và cơ chế chia sẻ rủi ro giữa nông dân - doanh nghiệp
  • C. phân tán đầu tư khỏi các nút kết nối và bỏ qua quy mô dòng hàng - dân cư
  • D. tách quy hoạch hạ tầng khỏi sử dụng đất, môi trường và nhu cầu thị trường

Đáp án: B

Giải thích: Phương án đúng là phát triển logistics lạnh, kinh tế tuần hoàn phụ phẩm và cơ chế chia sẻ rủi ro giữa nông dân - doanh nghiệp vì hướng tới hiệu quả và chất lượng trên một đơn vị nguồn lực.
12Xem đáp án và giải thích câu 12
Một dự án được coi là thành công bền vững trong chuyên đề Nông nghiệp phát thải thấp và chuỗi giá trị khi xuất hiện tổ hợp kết quả nào?
  • A. thu nhập nông hộ ổn định hơn, chất lượng đồng đều và chi phí đầu vào - phát thải giảm
  • B. ưu tiên một công trình đơn lẻ, không có dữ liệu vận hành và cơ chế phối hợp
  • C. chỉ tăng khai thác tài nguyên thô và trì hoãn đầu tư vào kỹ năng - công nghệ
  • D. duy trì công nghệ cũ dù chi phí tài nguyên và phát thải ngày càng tăng

Đáp án: A

Giải thích: Kết quả cần đo là thu nhập nông hộ ổn định hơn, chất lượng đồng đều và chi phí đầu vào - phát thải giảm.
13Xem đáp án và giải thích câu 13
Giả sử các yếu tố khác không đổi, mối quan hệ nào có cơ sở địa lí - kinh tế rõ nhất trong các vùng chuyên canh lúa, cây công nghiệp, rau quả và chăn nuôi hàng hóa?
  • A. ưu tiên một công trình đơn lẻ, không có dữ liệu vận hành và cơ chế phối hợp
  • B. khi tỉ lệ chế biến sâu và bảo quản lạnh tăng, thời gian lưu thông và khả năng tiếp cận thị trường xa thường được mở rộng
  • C. chỉ theo dõi tổng sản lượng mà không đo hiệu quả, chất lượng hoặc rủi ro
  • D. tách quy hoạch hạ tầng khỏi sử dụng đất, môi trường và nhu cầu thị trường

Đáp án: B

Giải thích: Quan hệ đúng là khi tỉ lệ chế biến sâu và bảo quản lạnh tăng, thời gian lưu thông và khả năng tiếp cận thị trường xa thường được mở rộng.
14Xem đáp án và giải thích câu 14
Quan sát biểu đồ về giá trị sản phẩm và cường độ phát thải. Nhận xét nào chính xác nhất?
  • A. Chỉ tiêu Giá trị (triệu đồng/ha) đạt giá trị thấp nhất tại Mô hình B.
  • B. Chỉ tiêu Giá trị (triệu đồng/ha) đạt giá trị cao nhất tại Mô hình D.
  • C. Chỉ tiêu Phát thải (tấn CO₂e/tấn) đạt giá trị cao nhất tại Mô hình B.
  • D. Chỉ tiêu Giá trị (triệu đồng/ha) đạt giá trị cao nhất tại Mô hình A.

Đáp án: B

Giải thích: Đối chiếu riêng dãy Giá trị (triệu đồng/ha) cho thấy giá trị lớn nhất là 126 tại Mô hình D.
15Xem đáp án và giải thích câu 15
Trong sản xuất lúa phát thải thấp, biện pháp nào vừa tiết kiệm nước vừa có thể giảm phát thải mê-tan?
  • A. Đốt toàn bộ rơm rạ ngay trên đồng
  • B. Tưới ngập - khô xen kẽ phù hợp quy trình kỹ thuật
  • C. Duy trì ngập sâu liên tục suốt vụ
  • D. Tăng lượng giống và phân đạm không giới hạn

Đáp án: B

Giải thích: Quản lí nước ngập - khô xen kẽ làm giảm thời gian đất ở trạng thái yếm khí, đồng thời tiết kiệm nước nếu được áp dụng đúng kỹ thuật.
16Xem đáp án và giải thích câu 16
Trong một phân tích chi phí - lợi ích mở rộng cho Nông nghiệp phát thải thấp và chuỗi giá trị, khoản mục nào cần được nội hóa thay vì xem là tác động bên ngoài?
  • A. chỉ giá mua thiết bị ban đầu
  • B. chi phí môi trường, rủi ro thiên tai và tác động phân phối lên các nhóm dân cư
  • C. chỉ doanh thu năm có thị trường thuận lợi
  • D. chỉ chi phí quảng bá của đơn vị vận hành

Đáp án: B

Giải thích: Phân tích mở rộng phải tính cả ngoại ứng môi trường, rủi ro và phân phối lợi ích - chi phí.
17Xem đáp án và giải thích câu 17
Khi số liệu của hai địa phương trong các vùng chuyên canh lúa, cây công nghiệp, rau quả và chăn nuôi hàng hóa có quy mô rất khác nhau, cách so sánh nào đáng tin cậy hơn?
  • A. chỉ so sánh số tuyệt đối lớn nhất
  • B. chọn địa phương có biểu đồ cao hơn mà không xét đơn vị
  • C. loại bỏ toàn bộ dữ liệu theo thời gian
  • D. chuẩn hóa theo dân số, diện tích, sản lượng hoặc nguồn lực liên quan trước khi kết luận

Đáp án: D

Giải thích: Chuẩn hóa giúp tách ảnh hưởng quy mô và làm rõ hiệu quả hoặc cường độ thực sự.
18Xem đáp án và giải thích câu 18
Một kịch bản cho Nông nghiệp phát thải thấp và chuỗi giá trị vừa tăng sản lượng ngắn hạn nhưng làm suy giảm khả năng chống chịu dài hạn. Kết luận hợp lí nhất là gì?
  • A. luôn chọn vì sản lượng là chỉ tiêu duy nhất
  • B. không nên lựa chọn nếu lợi ích ngắn hạn không bù được tổn thất tài nguyên, rủi ro và chi phí phục hồi
  • C. bỏ qua tác động sau thời hạn dự án
  • D. coi suy giảm tài nguyên là không liên quan đến địa lí

Đáp án: B

Giải thích: Đánh giá bền vững phải so sánh lợi ích hiện tại với tổn thất dài hạn và khả năng phục hồi.
19Xem đáp án và giải thích câu 19
Một nhóm nghiên cứu đánh giá các vùng chuyên canh lúa, cây công nghiệp, rau quả và chăn nuôi hàng hóa. Báo cáo xác định rằng giá trị nông sản phụ thuộc đồng thời năng suất, chất lượng, chế biến, logistics, tiêu chuẩn thị trường và chi phí môi trường. Nhóm đề xuất tổ chức vùng nguyên liệu truy xuất được, áp dụng quy trình tiết kiệm đầu vào và liên kết chế biến - tiêu thụ và theo dõi bằng giá trị gia tăng trên một đơn vị đất - nước, tỉ lệ tổn thất sau thu hoạch và cường độ phát thải trên sản phẩm. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
  • a) Trong chuyên đề Nông nghiệp phát thải thấp và chuỗi giá trị, cách tiếp cận của báo cáo thừa nhận quan hệ tương tác giữa tự nhiên, hạ tầng và hoạt động kinh tế - xã hội.
  • b) Chỉ cần tăng tổng vốn đầu tư là có thể giải quyết mọi hạn chế của Nông nghiệp phát thải thấp và chuỗi giá trị mà không cần điều phối không gian.
  • c) Giải pháp tổ chức vùng nguyên liệu truy xuất được, áp dụng quy trình tiết kiệm đầu vào và liên kết chế biến - tiêu thụ phù hợp với nguyên nhân đã nêu trong thông tin.
  • d) Đối với Nông nghiệp phát thải thấp và chuỗi giá trị, có thể đánh giá thành công chỉ bằng một chỉ tiêu sản lượng tuyệt đối, không cần xét hiệu quả hoặc rủi ro.

Đáp án: a: Đúng; b: Sai; c: Đúng; d: Sai

Giải thích: a) Đúng: Thông tin mô tả một hệ thống có nhiều tác nhân và quan hệ nhân - quả. b) Sai: Vốn đầu tư không thay thế được điều phối, thể chế và quản trị rủi ro. c) Đúng: Giải pháp tác động trực tiếp vào các điểm nghẽn đã xác định. d) Sai: Một chỉ tiêu tuyệt đối không phản ánh đầy đủ hiệu quả, phân phối và tính bền vững.
20Xem đáp án và giải thích câu 20
Cho chuỗi số liệu luyện tập của một chỉ tiêu thuộc Nông nghiệp phát thải thấp và chuỗi giá trị (2021: 106; 2022: 115; 2023: 123; 2024: 131). Xét tính đúng sai.
  • a) Đối với chuỗi số liệu của Nông nghiệp phát thải thấp và chuỗi giá trị, giá trị năm 2024 cao hơn năm 2021 là 25 đơn vị.
  • b) Trong chuyên đề Nông nghiệp phát thải thấp và chuỗi giá trị, tốc độ tăng giai đoạn 2021 - 2024 nhỏ hơn 22 %.
  • c) Giá trị trung bình bốn năm của chỉ tiêu thuộc Nông nghiệp phát thải thấp và chuỗi giá trị là 118.8 đơn vị.
  • d) Với chuỗi số liệu Nông nghiệp phát thải thấp và chuỗi giá trị, mức tăng tuyệt đối 2023 - 2024 lớn hơn mức tăng 2021 - 2022.

Đáp án: a: Đúng; b: Sai; c: Đúng; d: Sai

Giải thích: a) Đúng: 131-106=25. b) Sai: Tốc độ tăng là khoảng 23.6%, không nhỏ hơn ngưỡng nêu. c) Đúng: Trung bình bằng (106+115+123+131)/4=118.8. d) Sai: Hai mức tăng lần lượt là 8 và 9 đơn vị.
21Xem đáp án và giải thích câu 21
Một chương trình đầu tư công đang lựa chọn danh mục dự án cho các vùng chuyên canh lúa, cây công nghiệp, rau quả và chăn nuôi hàng hóa. Xét tính đúng sai của các nguyên tắc sau.
  • a) Chuyển trọng tâm từ sản lượng sang giá trị, chất lượng, khả năng chống chịu và giảm phát thải.
  • b) Trong các vùng chuyên canh lúa, cây công nghiệp, rau quả và chăn nuôi hàng hóa, ưu tiên dự án có lợi ích cục bộ dù làm tăng chi phí cho địa phương hạ lưu hoặc lân cận.
  • c) Hợp tác xã hoặc tổ chức nông dân làm cầu nối tiêu chuẩn, đầu vào, tín dụng và hợp đồng với doanh nghiệp.
  • d) Với chương trình Nông nghiệp phát thải thấp và chuỗi giá trị, không cần theo dõi kết quả sau đầu tư vì chất lượng quy hoạch chỉ phụ thuộc văn bản ban đầu.

Đáp án: a: Đúng; b: Sai; c: Đúng; d: Sai

Giải thích: a) Đúng: Đây là ưu tiên phù hợp với điểm nghẽn của chuyên đề. b) Sai: Ngoại ứng liên vùng phải được tính đến trong quyết định. c) Đúng: Liên kết dữ liệu và hạ tầng giúp tối ưu toàn hệ thống. d) Sai: Giám sát sau đầu tư là cần thiết để hiệu chỉnh chính sách.
22Xem đáp án và giải thích câu 22
Cho biểu đồ tỉ lệ tổn thất sau thu hoạch theo công đoạn. Xét tính đúng sai của các nhận định.
  • a) Trong biểu đồ của Nông nghiệp phát thải thấp và chuỗi giá trị, dãy Trước đầu tư đạt giá trị lớn nhất tại Bảo quản.
  • b) Ở biểu đồ tỉ lệ tổn thất sau thu hoạch theo công đoạn, dãy Sau đầu tư đạt giá trị nhỏ nhất tại Sơ chế.
  • c) Trong chuyên đề Nông nghiệp phát thải thấp và chuỗi giá trị, tổng dãy Sau đầu tư bằng 14.3 %.
  • d) Với biểu đồ thuộc Nông nghiệp phát thải thấp và chuỗi giá trị, dãy Sau đầu tư tăng liên tục qua các nhóm theo thứ tự trình bày.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Đúng; d: Sai

Giải thích: a) Đúng: Giá trị lớn nhất của dãy thứ nhất là 8.4 tại Bảo quản. b) Đúng: Giá trị nhỏ nhất của dãy thứ hai là 2.5 tại Sơ chế. c) Đúng: Cộng các giá trị của dãy thứ hai được 14.3. d) Sai: Kiểm tra lần lượt từng cặp giá trị kề nhau của dãy thứ hai để xác định xu hướng liên tục.
23Xem đáp án và giải thích câu 23
Bốn tiểu vùng thuộc các vùng chuyên canh lúa, cây công nghiệp, rau quả và chăn nuôi hàng hóa có giá trị chỉ tiêu lần lượt là 29, 32, 34, 36. Tính giá trị trung bình, làm tròn đến một chữ số thập phân.

Đáp án: 32,8, 32.8

Giải thích: Giá trị trung bình là 29+32+34+364=32.8\dfrac{29+32+34+36}{4}=32.8.
24Xem đáp án và giải thích câu 24
Một chỉ tiêu của Nông nghiệp phát thải thấp và chuỗi giá trị tăng từ 125 lên 158. Tính tốc độ tăng theo %, làm tròn đến một chữ số thập phân.

Đáp án: 26,4, 26.4

Giải thích: Tốc độ tăng là 158125125100=26.4%\dfrac{158-125}{125}\cdot100=26.4\%.
25Xem đáp án và giải thích câu 25
Trong tổng số 163 đơn vị của một chương trình, 52 đơn vị đạt chuẩn nâng cao. Tính tỉ trọng đạt chuẩn theo %, làm tròn đến một chữ số thập phân.

Đáp án: 31,9, 31.9

Giải thích: Tỉ trọng là 52163100=31.9%\dfrac{52}{163}\cdot100=31.9\%.
26Xem đáp án và giải thích câu 26
Một khu vực tạo ra 745 tỉ đồng giá trị trên 10.5 nghìn ha diện tích sử dụng. Tính giá trị bình quân trên một nghìn ha, làm tròn đến một chữ số thập phân.

Đáp án: 71,0, 71.0

Giải thích: Bình quân là 74510.5=71.0\dfrac{745}{10.5}=71.0 tỉ đồng/nghìn ha.
27Xem đáp án và giải thích câu 27
Một hành lang kinh tế có giá trị hàng đi ra là 895 triệu USD và hàng đi vào là 735 triệu USD. Tính chênh lệch hàng đi ra so với hàng đi vào.

Đáp án: 160

Giải thích: Chênh lệch là 895735=160895-735=160 triệu USD.
28Xem đáp án và giải thích câu 28
Tỉ trọng một thành phần trong Nông nghiệp phát thải thấp và chuỗi giá trị tăng từ 22.0% lên 26.7%. Tính mức tăng theo điểm phần trăm, làm tròn đến một chữ số thập phân.

Đáp án: 4,7, 4.7

Giải thích: Mức tăng là 26.722.0=4.726.7-22.0=4.7 điểm phần trăm.