Logo Online Thi Tốt NghiệpOnline Thi Tốt Nghiệp

Đề luyện thi tốt nghiệp THPT môn Địa lí nâng cao số 23

50 phút📝 28 câu✅ Đã làm 0/28
Thời gian
50:00
Câu 1/28Đáp án được lưu tự động
1
Một hội đồng vùng đang xây dựng kịch bản phát triển cho các vùng núi đầu nguồn, hành lang đa dạng sinh học và hệ sinh thái ven biển. Phương án nào xử lí tốt nhất đồng thời mục tiêu tăng trưởng, công bằng và khả năng chống chịu?

Chọn một đáp án

Thông tin đề

Cách sử dụng Đề luyện thi tốt nghiệp THPT môn Địa lí nâng cao số 23

Trước khi làm: chuẩn bị giấy nháp, giữ đúng thời lượng 50 phút và hạn chế mở tài liệu để kết quả phản ánh đúng mức hiện tại.

Trong khi làm: câu trả lời được lưu tự động trên trình duyệt. Bạn có thể chuyển giữa chế độ từng câu và khổ A4 mà không mất lựa chọn đã nhập.

Sau khi nộp: xem điểm, đáp án đúng và phần giải thích. Hãy ghi lại nhóm lỗi sai để quyết định chuyên đề cần ôn lại trước đề tiếp theo.

Tự học sau khi làm đề

Đáp án và giải thích từng câu

Phần này giúp bạn rà soát lại kiến thức sau khi đã thử làm đề. Mỗi mục giữ nguyên nội dung câu hỏi, đáp án đúng và lời giải có trong dữ liệu gốc.

1Xem đáp án và giải thích câu 1
Một hội đồng vùng đang xây dựng kịch bản phát triển cho các vùng núi đầu nguồn, hành lang đa dạng sinh học và hệ sinh thái ven biển. Phương án nào xử lí tốt nhất đồng thời mục tiêu tăng trưởng, công bằng và khả năng chống chịu?
  • A. giảm tiêu chuẩn môi trường để hạ chi phí trong ngắn hạn
  • B. tách quy hoạch hạ tầng khỏi sử dụng đất, môi trường và nhu cầu thị trường
  • C. kết nối sinh cảnh bằng hành lang sinh học, phục hồi hệ sinh thái và đồng quản lí với cộng đồng
  • D. ưu tiên một công trình đơn lẻ, không có dữ liệu vận hành và cơ chế phối hợp

Đáp án: C

Giải thích: Giải pháp phù hợp là kết nối sinh cảnh bằng hành lang sinh học, phục hồi hệ sinh thái và đồng quản lí với cộng đồng vì nó xử lí đồng thời không gian, rủi ro và năng lực thực thi.
2Xem đáp án và giải thích câu 2
Chuỗi quan hệ nhân - quả nào giải thích đầy đủ nhất động lực của chuyên đề Đa dạng sinh học, rừng và dịch vụ hệ sinh thái?
  • A. giảm tiêu chuẩn môi trường để hạ chi phí trong ngắn hạn
  • B. chỉ theo dõi tổng sản lượng mà không đo hiệu quả, chất lượng hoặc rủi ro
  • C. phân tán đầu tư khỏi các nút kết nối và bỏ qua quy mô dòng hàng - dân cư
  • D. sinh cảnh bị chia cắt, khai thác quá mức và biến đổi khí hậu làm suy giảm quần thể, trong khi rừng và đất ngập nước cung cấp nhiều dịch vụ hệ sinh thái

Đáp án: D

Giải thích: Động lực cốt lõi là sinh cảnh bị chia cắt, khai thác quá mức và biến đổi khí hậu làm suy giảm quần thể, trong khi rừng và đất ngập nước cung cấp nhiều dịch vụ hệ sinh thái.
3Xem đáp án và giải thích câu 3
Để đánh giá thực chất kết quả can thiệp trong Đa dạng sinh học, rừng và dịch vụ hệ sinh thái, nhóm chỉ tiêu nào có giá trị chẩn đoán cao nhất?
  • A. duy trì công nghệ cũ dù chi phí tài nguyên và phát thải ngày càng tăng
  • B. chỉ theo dõi tổng sản lượng mà không đo hiệu quả, chất lượng hoặc rủi ro
  • C. mở rộng quy mô đồng loạt mà không phân vùng rủi ro hoặc sức chịu tải
  • D. mức độ liền mạch sinh cảnh, xu thế quần thể loài chỉ thị và chất lượng dịch vụ điều tiết nước - carbon

Đáp án: D

Giải thích: Nhóm chỉ tiêu đúng phải phản ánh cả đầu vào, hiệu quả và kết quả; ở đây là mức độ liền mạch sinh cảnh, xu thế quần thể loài chỉ thị và chất lượng dịch vụ điều tiết nước - carbon.
4Xem đáp án và giải thích câu 4
Cơ chế liên kết nào có khả năng khắc phục rõ nhất tình trạng mỗi địa phương tối ưu riêng phần việc của mình trong các vùng núi đầu nguồn, hành lang đa dạng sinh học và hệ sinh thái ven biển?
  • A. kết nối bảo tồn với sinh kế, du lịch sinh thái có kiểm soát và thị trường sản phẩm không gây mất rừng
  • B. chỉ tăng khai thác tài nguyên thô và trì hoãn đầu tư vào kỹ năng - công nghệ
  • C. ưu tiên một công trình đơn lẻ, không có dữ liệu vận hành và cơ chế phối hợp
  • D. duy trì công nghệ cũ dù chi phí tài nguyên và phát thải ngày càng tăng

Đáp án: A

Giải thích: Vấn đề có tính liên vùng cần cơ chế kết nối bảo tồn với sinh kế, du lịch sinh thái có kiểm soát và thị trường sản phẩm không gây mất rừng.
5Xem đáp án và giải thích câu 5
Một chương trình chuyển đổi số chỉ được cấp vốn cho một hạng mục. Lựa chọn nào tạo giá trị thông tin lớn nhất đối với Đa dạng sinh học, rừng và dịch vụ hệ sinh thái?
  • A. ảnh viễn thám, bẫy ảnh và cơ sở dữ liệu không gian để theo dõi mất rừng, cháy rừng và loài nguy cấp
  • B. phân tán đầu tư khỏi các nút kết nối và bỏ qua quy mô dòng hàng - dân cư
  • C. mở rộng quy mô đồng loạt mà không phân vùng rủi ro hoặc sức chịu tải
  • D. tách quy hoạch hạ tầng khỏi sử dụng đất, môi trường và nhu cầu thị trường

Đáp án: A

Giải thích: Công nghệ thích hợp phải tạo dữ liệu có thể hành động; phương án đúng là ảnh viễn thám, bẫy ảnh và cơ sở dữ liệu không gian để theo dõi mất rừng, cháy rừng và loài nguy cấp.
6Xem đáp án và giải thích câu 6
Nhận định không gian nào phù hợp nhất khi phân tích Đa dạng sinh học, rừng và dịch vụ hệ sinh thái ở quy mô vùng?
  • A. giảm tiêu chuẩn môi trường để hạ chi phí trong ngắn hạn
  • B. chỉ theo dõi tổng sản lượng mà không đo hiệu quả, chất lượng hoặc rủi ro
  • C. giá trị bảo tồn không chỉ nằm trong lõi khu bảo tồn mà còn phụ thuộc vùng đệm và hành lang kết nối giữa các sinh cảnh
  • D. chỉ tăng khai thác tài nguyên thô và trì hoãn đầu tư vào kỹ năng - công nghệ

Đáp án: C

Giải thích: Phân tích địa lí cần làm rõ sự khác biệt và liên kết không gian; giá trị bảo tồn không chỉ nằm trong lõi khu bảo tồn mà còn phụ thuộc vùng đệm và hành lang kết nối giữa các sinh cảnh.
7Xem đáp án và giải thích câu 7
Trong thẩm định một dự án mới thuộc các vùng núi đầu nguồn, hành lang đa dạng sinh học và hệ sinh thái ven biển, rủi ro hệ thống nào dễ bị đánh giá thấp nhất?
  • A. trồng rừng đơn loài trên diện rộng có thể tăng độ che phủ nhưng không đồng nghĩa phục hồi đầy đủ đa dạng sinh học
  • B. ưu tiên một công trình đơn lẻ, không có dữ liệu vận hành và cơ chế phối hợp
  • C. duy trì công nghệ cũ dù chi phí tài nguyên và phát thải ngày càng tăng
  • D. phân tán đầu tư khỏi các nút kết nối và bỏ qua quy mô dòng hàng - dân cư

Đáp án: A

Giải thích: Rủi ro cần lưu ý là trồng rừng đơn loài trên diện rộng có thể tăng độ che phủ nhưng không đồng nghĩa phục hồi đầy đủ đa dạng sinh học.
8Xem đáp án và giải thích câu 8
Nếu ngân sách chỉ đủ triển khai một ưu tiên trong giai đoạn đầu, lựa chọn chính sách nào tạo hiệu ứng lan tỏa lớn nhất cho Đa dạng sinh học, rừng và dịch vụ hệ sinh thái?
  • A. tách quy hoạch hạ tầng khỏi sử dụng đất, môi trường và nhu cầu thị trường
  • B. chỉ theo dõi tổng sản lượng mà không đo hiệu quả, chất lượng hoặc rủi ro
  • C. ưu tiên bảo vệ rừng tự nhiên, phục hồi rừng ngập mặn và tích hợp đa dạng sinh học vào quy hoạch ngành
  • D. mở rộng quy mô đồng loạt mà không phân vùng rủi ro hoặc sức chịu tải

Đáp án: C

Giải thích: Ưu tiên chính sách phù hợp là ưu tiên bảo vệ rừng tự nhiên, phục hồi rừng ngập mặn và tích hợp đa dạng sinh học vào quy hoạch ngành.
9Xem đáp án và giải thích câu 9
Lợi thế nào có thể chuyển thành năng lực cạnh tranh dài hạn trong các vùng núi đầu nguồn, hành lang đa dạng sinh học và hệ sinh thái ven biển nếu được quản trị đúng?
  • A. mức độ đa dạng sinh học cao, nhiều kiểu hệ sinh thái và mạng lưới khu bảo tồn phân bố trên đất liền lẫn ven biển
  • B. chỉ tăng khai thác tài nguyên thô và trì hoãn đầu tư vào kỹ năng - công nghệ
  • C. giảm tiêu chuẩn môi trường để hạ chi phí trong ngắn hạn
  • D. duy trì công nghệ cũ dù chi phí tài nguyên và phát thải ngày càng tăng

Đáp án: A

Giải thích: Lợi thế có khả năng tạo giá trị dài hạn là mức độ đa dạng sinh học cao, nhiều kiểu hệ sinh thái và mạng lưới khu bảo tồn phân bố trên đất liền lẫn ven biển.
10Xem đáp án và giải thích câu 10
Điểm nghẽn nào giải thích vì sao tiềm năng của Đa dạng sinh học, rừng và dịch vụ hệ sinh thái chưa tự động chuyển thành hiệu quả kinh tế - xã hội?
  • A. khu bảo tồn bị cô lập, sinh kế phụ thuộc tài nguyên và giá trị dịch vụ hệ sinh thái chưa được phản ánh đầy đủ vào quyết định đầu tư
  • B. ưu tiên một công trình đơn lẻ, không có dữ liệu vận hành và cơ chế phối hợp
  • C. chỉ tăng khai thác tài nguyên thô và trì hoãn đầu tư vào kỹ năng - công nghệ
  • D. chỉ theo dõi tổng sản lượng mà không đo hiệu quả, chất lượng hoặc rủi ro

Đáp án: A

Giải thích: Điểm nghẽn trọng yếu là khu bảo tồn bị cô lập, sinh kế phụ thuộc tài nguyên và giá trị dịch vụ hệ sinh thái chưa được phản ánh đầy đủ vào quyết định đầu tư.
11Xem đáp án và giải thích câu 11
Phương án nào thể hiện tư duy nâng giá trị thay vì chỉ tăng quy mô đối với các vùng núi đầu nguồn, hành lang đa dạng sinh học và hệ sinh thái ven biển?
  • A. chi trả dịch vụ môi trường rừng gắn với giám sát, sinh kế thay thế và kiểm soát chuỗi cung ứng
  • B. phân tán đầu tư khỏi các nút kết nối và bỏ qua quy mô dòng hàng - dân cư
  • C. duy trì công nghệ cũ dù chi phí tài nguyên và phát thải ngày càng tăng
  • D. tách quy hoạch hạ tầng khỏi sử dụng đất, môi trường và nhu cầu thị trường

Đáp án: A

Giải thích: Phương án đúng là chi trả dịch vụ môi trường rừng gắn với giám sát, sinh kế thay thế và kiểm soát chuỗi cung ứng vì hướng tới hiệu quả và chất lượng trên một đơn vị nguồn lực.
12Xem đáp án và giải thích câu 12
Một dự án được coi là thành công bền vững trong chuyên đề Đa dạng sinh học, rừng và dịch vụ hệ sinh thái khi xuất hiện tổ hợp kết quả nào?
  • A. chỉ theo dõi tổng sản lượng mà không đo hiệu quả, chất lượng hoặc rủi ro
  • B. giảm tiêu chuẩn môi trường để hạ chi phí trong ngắn hạn
  • C. diện tích sinh cảnh chất lượng tăng, xung đột người - động vật giảm và thu nhập cộng đồng ổn định hơn
  • D. mở rộng quy mô đồng loạt mà không phân vùng rủi ro hoặc sức chịu tải

Đáp án: C

Giải thích: Kết quả cần đo là diện tích sinh cảnh chất lượng tăng, xung đột người - động vật giảm và thu nhập cộng đồng ổn định hơn.
13Xem đáp án và giải thích câu 13
Giả sử các yếu tố khác không đổi, mối quan hệ nào có cơ sở địa lí - kinh tế rõ nhất trong các vùng núi đầu nguồn, hành lang đa dạng sinh học và hệ sinh thái ven biển?
  • A. duy trì công nghệ cũ dù chi phí tài nguyên và phát thải ngày càng tăng
  • B. khi hành lang sinh học bị thu hẹp, khả năng di chuyển, trao đổi gen và thích nghi khí hậu của nhiều loài giảm
  • C. ưu tiên một công trình đơn lẻ, không có dữ liệu vận hành và cơ chế phối hợp
  • D. mở rộng quy mô đồng loạt mà không phân vùng rủi ro hoặc sức chịu tải

Đáp án: B

Giải thích: Quan hệ đúng là khi hành lang sinh học bị thu hẹp, khả năng di chuyển, trao đổi gen và thích nghi khí hậu của nhiều loài giảm.
14Xem đáp án và giải thích câu 14
Quan sát biểu đồ về diện tích sinh cảnh và chỉ số kết nối. Nhận xét nào chính xác nhất?
  • A. Chỉ tiêu Diện tích sinh cảnh (nghìn ha) đạt giá trị thấp nhất tại 2024.
  • B. Chỉ tiêu Chỉ số kết nối đạt giá trị cao nhất tại 2020.
  • C. Chỉ tiêu Diện tích sinh cảnh (nghìn ha) đạt giá trị cao nhất tại 2018.
  • D. Chỉ tiêu Diện tích sinh cảnh (nghìn ha) đạt giá trị cao nhất tại 2020.

Đáp án: C

Giải thích: Đối chiếu riêng dãy Diện tích sinh cảnh (nghìn ha) cho thấy giá trị lớn nhất là 112 tại 2018.
15Xem đáp án và giải thích câu 15
Vai trò nổi bật của rừng ngập mặn đối với vùng bờ là gì?
  • A. Làm tăng xói lở và loại bỏ hoàn toàn thủy sinh
  • B. Ngăn tuyệt đối mọi loại thiên tai ven biển
  • C. Giảm năng lượng sóng, giữ bùn cát, tạo nơi cư trú và tích trữ carbon
  • D. Chỉ cung cấp gỗ lớn cho công nghiệp giấy

Đáp án: C

Giải thích: Rừng ngập mặn đồng thời bảo vệ bờ, hỗ trợ đa dạng sinh học, sinh kế thủy sản và lưu trữ carbon, nhưng không thể loại bỏ hoàn toàn rủi ro.
16Xem đáp án và giải thích câu 16
Trong một phân tích chi phí - lợi ích mở rộng cho Đa dạng sinh học, rừng và dịch vụ hệ sinh thái, khoản mục nào cần được nội hóa thay vì xem là tác động bên ngoài?
  • A. chi phí môi trường, rủi ro thiên tai và tác động phân phối lên các nhóm dân cư
  • B. chỉ giá mua thiết bị ban đầu
  • C. chỉ doanh thu năm có thị trường thuận lợi
  • D. chỉ chi phí quảng bá của đơn vị vận hành

Đáp án: A

Giải thích: Phân tích mở rộng phải tính cả ngoại ứng môi trường, rủi ro và phân phối lợi ích - chi phí.
17Xem đáp án và giải thích câu 17
Khi số liệu của hai địa phương trong các vùng núi đầu nguồn, hành lang đa dạng sinh học và hệ sinh thái ven biển có quy mô rất khác nhau, cách so sánh nào đáng tin cậy hơn?
  • A. chỉ so sánh số tuyệt đối lớn nhất
  • B. chọn địa phương có biểu đồ cao hơn mà không xét đơn vị
  • C. chuẩn hóa theo dân số, diện tích, sản lượng hoặc nguồn lực liên quan trước khi kết luận
  • D. loại bỏ toàn bộ dữ liệu theo thời gian

Đáp án: C

Giải thích: Chuẩn hóa giúp tách ảnh hưởng quy mô và làm rõ hiệu quả hoặc cường độ thực sự.
18Xem đáp án và giải thích câu 18
Một kịch bản cho Đa dạng sinh học, rừng và dịch vụ hệ sinh thái vừa tăng sản lượng ngắn hạn nhưng làm suy giảm khả năng chống chịu dài hạn. Kết luận hợp lí nhất là gì?
  • A. bỏ qua tác động sau thời hạn dự án
  • B. coi suy giảm tài nguyên là không liên quan đến địa lí
  • C. luôn chọn vì sản lượng là chỉ tiêu duy nhất
  • D. không nên lựa chọn nếu lợi ích ngắn hạn không bù được tổn thất tài nguyên, rủi ro và chi phí phục hồi

Đáp án: D

Giải thích: Đánh giá bền vững phải so sánh lợi ích hiện tại với tổn thất dài hạn và khả năng phục hồi.
19Xem đáp án và giải thích câu 19
Một nhóm nghiên cứu đánh giá các vùng núi đầu nguồn, hành lang đa dạng sinh học và hệ sinh thái ven biển. Báo cáo xác định rằng sinh cảnh bị chia cắt, khai thác quá mức và biến đổi khí hậu làm suy giảm quần thể, trong khi rừng và đất ngập nước cung cấp nhiều dịch vụ hệ sinh thái. Nhóm đề xuất kết nối sinh cảnh bằng hành lang sinh học, phục hồi hệ sinh thái và đồng quản lí với cộng đồng và theo dõi bằng mức độ liền mạch sinh cảnh, xu thế quần thể loài chỉ thị và chất lượng dịch vụ điều tiết nước - carbon. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
  • a) Trong chuyên đề Đa dạng sinh học, rừng và dịch vụ hệ sinh thái, cách tiếp cận của báo cáo thừa nhận quan hệ tương tác giữa tự nhiên, hạ tầng và hoạt động kinh tế - xã hội.
  • b) Chỉ cần tăng tổng vốn đầu tư là có thể giải quyết mọi hạn chế của Đa dạng sinh học, rừng và dịch vụ hệ sinh thái mà không cần điều phối không gian.
  • c) Giải pháp kết nối sinh cảnh bằng hành lang sinh học, phục hồi hệ sinh thái và đồng quản lí với cộng đồng phù hợp với nguyên nhân đã nêu trong thông tin.
  • d) Đối với Đa dạng sinh học, rừng và dịch vụ hệ sinh thái, có thể đánh giá thành công chỉ bằng một chỉ tiêu sản lượng tuyệt đối, không cần xét hiệu quả hoặc rủi ro.

Đáp án: a: Đúng; b: Sai; c: Đúng; d: Sai

Giải thích: a) Đúng: Thông tin mô tả một hệ thống có nhiều tác nhân và quan hệ nhân - quả. b) Sai: Vốn đầu tư không thay thế được điều phối, thể chế và quản trị rủi ro. c) Đúng: Giải pháp tác động trực tiếp vào các điểm nghẽn đã xác định. d) Sai: Một chỉ tiêu tuyệt đối không phản ánh đầy đủ hiệu quả, phân phối và tính bền vững.
20Xem đáp án và giải thích câu 20
Cho chuỗi số liệu luyện tập của một chỉ tiêu thuộc Đa dạng sinh học, rừng và dịch vụ hệ sinh thái (2021: 103; 2022: 112; 2023: 121; 2024: 130). Xét tính đúng sai.
  • a) Đối với chuỗi số liệu của Đa dạng sinh học, rừng và dịch vụ hệ sinh thái, giá trị năm 2024 cao hơn năm 2021 là 27 đơn vị.
  • b) Trong chuyên đề Đa dạng sinh học, rừng và dịch vụ hệ sinh thái, tốc độ tăng giai đoạn 2021 - 2024 nhỏ hơn 25 %.
  • c) Giá trị trung bình bốn năm của chỉ tiêu thuộc Đa dạng sinh học, rừng và dịch vụ hệ sinh thái là 116.5 đơn vị.
  • d) Với chuỗi số liệu Đa dạng sinh học, rừng và dịch vụ hệ sinh thái, mức tăng tuyệt đối 2023 - 2024 lớn hơn mức tăng 2021 - 2022.

Đáp án: a: Đúng; b: Sai; c: Đúng; d: Sai

Giải thích: a) Đúng: 130-103=27. b) Sai: Tốc độ tăng là khoảng 26.2%, không nhỏ hơn ngưỡng nêu. c) Đúng: Trung bình bằng (103+112+121+130)/4=116.5. d) Sai: Hai mức tăng lần lượt là 9 và 9 đơn vị.
21Xem đáp án và giải thích câu 21
Một chương trình đầu tư công đang lựa chọn danh mục dự án cho các vùng núi đầu nguồn, hành lang đa dạng sinh học và hệ sinh thái ven biển. Xét tính đúng sai của các nguyên tắc sau.
  • a) Ưu tiên bảo vệ rừng tự nhiên, phục hồi rừng ngập mặn và tích hợp đa dạng sinh học vào quy hoạch ngành.
  • b) Trong các vùng núi đầu nguồn, hành lang đa dạng sinh học và hệ sinh thái ven biển, ưu tiên dự án có lợi ích cục bộ dù làm tăng chi phí cho địa phương hạ lưu hoặc lân cận.
  • c) Kết nối bảo tồn với sinh kế, du lịch sinh thái có kiểm soát và thị trường sản phẩm không gây mất rừng.
  • d) Với chương trình Đa dạng sinh học, rừng và dịch vụ hệ sinh thái, không cần theo dõi kết quả sau đầu tư vì chất lượng quy hoạch chỉ phụ thuộc văn bản ban đầu.

Đáp án: a: Đúng; b: Sai; c: Đúng; d: Sai

Giải thích: a) Đúng: Đây là ưu tiên phù hợp với điểm nghẽn của chuyên đề. b) Sai: Ngoại ứng liên vùng phải được tính đến trong quyết định. c) Đúng: Liên kết dữ liệu và hạ tầng giúp tối ưu toàn hệ thống. d) Sai: Giám sát sau đầu tư là cần thiết để hiệu chỉnh chính sách.
22Xem đáp án và giải thích câu 22
Cho biểu đồ diện tích phục hồi theo kiểu hệ sinh thái. Xét tính đúng sai của các nhận định.
  • a) Trong biểu đồ của Đa dạng sinh học, rừng và dịch vụ hệ sinh thái, dãy Kế hoạch đạt giá trị lớn nhất tại Rừng đầu nguồn.
  • b) Ở biểu đồ diện tích phục hồi theo kiểu hệ sinh thái, dãy Thực hiện đạt giá trị nhỏ nhất tại Rừng khô.
  • c) Trong chuyên đề Đa dạng sinh học, rừng và dịch vụ hệ sinh thái, tổng dãy Thực hiện bằng 27.0 nghìn ha.
  • d) Với biểu đồ thuộc Đa dạng sinh học, rừng và dịch vụ hệ sinh thái, dãy Thực hiện tăng liên tục qua các nhóm theo thứ tự trình bày.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Đúng; d: Sai

Giải thích: a) Đúng: Giá trị lớn nhất của dãy thứ nhất là 8.2 tại Rừng đầu nguồn. b) Đúng: Giá trị nhỏ nhất của dãy thứ hai là 4.0 tại Rừng khô. c) Đúng: Cộng các giá trị của dãy thứ hai được 27.0. d) Sai: Kiểm tra lần lượt từng cặp giá trị kề nhau của dãy thứ hai để xác định xu hướng liên tục.
23Xem đáp án và giải thích câu 23
Bốn tiểu vùng thuộc các vùng núi đầu nguồn, hành lang đa dạng sinh học và hệ sinh thái ven biển có giá trị chỉ tiêu lần lượt là 26, 29, 31, 33. Tính giá trị trung bình, làm tròn đến một chữ số thập phân.

Đáp án: 29,8, 29.8

Giải thích: Giá trị trung bình là 26+29+31+334=29.8\dfrac{26+29+31+33}{4}=29.8.
24Xem đáp án và giải thích câu 24
Một chỉ tiêu của Đa dạng sinh học, rừng và dịch vụ hệ sinh thái tăng từ 116 lên 146. Tính tốc độ tăng theo %, làm tròn đến một chữ số thập phân.

Đáp án: 25,9, 25.9

Giải thích: Tốc độ tăng là 146116116100=25.9%\dfrac{146-116}{116}\cdot100=25.9\%.
25Xem đáp án và giải thích câu 25
Trong tổng số 148 đơn vị của một chương trình, 46 đơn vị đạt chuẩn nâng cao. Tính tỉ trọng đạt chuẩn theo %, làm tròn đến một chữ số thập phân.

Đáp án: 31,1, 31.1

Giải thích: Tỉ trọng là 46148100=31.1%\dfrac{46}{148}\cdot100=31.1\%.
26Xem đáp án và giải thích câu 26
Một khu vực tạo ra 634 tỉ đồng giá trị trên 9.3 nghìn ha diện tích sử dụng. Tính giá trị bình quân trên một nghìn ha, làm tròn đến một chữ số thập phân.

Đáp án: 68,2, 68.2

Giải thích: Bình quân là 6349.3=68.2\dfrac{634}{9.3}=68.2 tỉ đồng/nghìn ha.
27Xem đáp án và giải thích câu 27
Một hành lang kinh tế có giá trị hàng đi ra là 826 triệu USD và hàng đi vào là 678 triệu USD. Tính chênh lệch hàng đi ra so với hàng đi vào.

Đáp án: 148

Giải thích: Chênh lệch là 826678=148826-678=148 triệu USD.
28Xem đáp án và giải thích câu 28
Tỉ trọng một thành phần trong Đa dạng sinh học, rừng và dịch vụ hệ sinh thái tăng từ 19.9% lên 24.3%. Tính mức tăng theo điểm phần trăm, làm tròn đến một chữ số thập phân.

Đáp án: 4,4, 4.4

Giải thích: Mức tăng là 24.319.9=4.424.3-19.9=4.4 điểm phần trăm.