Logo Online Thi Tốt NghiệpOnline Thi Tốt Nghiệp

Đề luyện thi tốt nghiệp THPT môn Địa lí nâng cao số 21

50 phút📝 28 câu✅ Đã làm 0/28
Thời gian
50:00
Câu 1/28Đáp án được lưu tự động
1
Một hội đồng vùng đang xây dựng kịch bản phát triển cho các vùng ven biển, đồng bằng thấp và lưu vực dốc của Việt Nam. Phương án nào xử lí tốt nhất đồng thời mục tiêu tăng trưởng, công bằng và khả năng chống chịu?

Chọn một đáp án

Thông tin đề

Cách sử dụng Đề luyện thi tốt nghiệp THPT môn Địa lí nâng cao số 21

Trước khi làm: chuẩn bị giấy nháp, giữ đúng thời lượng 50 phút và hạn chế mở tài liệu để kết quả phản ánh đúng mức hiện tại.

Trong khi làm: câu trả lời được lưu tự động trên trình duyệt. Bạn có thể chuyển giữa chế độ từng câu và khổ A4 mà không mất lựa chọn đã nhập.

Sau khi nộp: xem điểm, đáp án đúng và phần giải thích. Hãy ghi lại nhóm lỗi sai để quyết định chuyên đề cần ôn lại trước đề tiếp theo.

Tự học sau khi làm đề

Đáp án và giải thích từng câu

Phần này giúp bạn rà soát lại kiến thức sau khi đã thử làm đề. Mỗi mục giữ nguyên nội dung câu hỏi, đáp án đúng và lời giải có trong dữ liệu gốc.

1Xem đáp án và giải thích câu 1
Một hội đồng vùng đang xây dựng kịch bản phát triển cho các vùng ven biển, đồng bằng thấp và lưu vực dốc của Việt Nam. Phương án nào xử lí tốt nhất đồng thời mục tiêu tăng trưởng, công bằng và khả năng chống chịu?
  • A. mở rộng quy mô đồng loạt mà không phân vùng rủi ro hoặc sức chịu tải
  • B. phân vùng rủi ro, bảo vệ không gian thoát lũ, nâng cấp cảnh báo sớm và lồng ghép khí hậu vào đầu tư công
  • C. tách quy hoạch hạ tầng khỏi sử dụng đất, môi trường và nhu cầu thị trường
  • D. chỉ tăng khai thác tài nguyên thô và trì hoãn đầu tư vào kỹ năng - công nghệ

Đáp án: B

Giải thích: Giải pháp phù hợp là phân vùng rủi ro, bảo vệ không gian thoát lũ, nâng cấp cảnh báo sớm và lồng ghép khí hậu vào đầu tư công vì nó xử lí đồng thời không gian, rủi ro và năng lực thực thi.
2Xem đáp án và giải thích câu 2
Chuỗi quan hệ nhân - quả nào giải thích đầy đủ nhất động lực của chuyên đề Biến đổi khí hậu, khí tượng cực đoan và quản trị rủi ro?
  • A. tách quy hoạch hạ tầng khỏi sử dụng đất, môi trường và nhu cầu thị trường
  • B. nhiệt độ tăng, mưa biến động, nước biển dâng và mức độ phơi bày ngày càng lớn của dân cư - hạ tầng
  • C. giảm tiêu chuẩn môi trường để hạ chi phí trong ngắn hạn
  • D. ưu tiên một công trình đơn lẻ, không có dữ liệu vận hành và cơ chế phối hợp

Đáp án: B

Giải thích: Động lực cốt lõi là nhiệt độ tăng, mưa biến động, nước biển dâng và mức độ phơi bày ngày càng lớn của dân cư - hạ tầng.
3Xem đáp án và giải thích câu 3
Để đánh giá thực chất kết quả can thiệp trong Biến đổi khí hậu, khí tượng cực đoan và quản trị rủi ro, nhóm chỉ tiêu nào có giá trị chẩn đoán cao nhất?
  • A. chỉ theo dõi tổng sản lượng mà không đo hiệu quả, chất lượng hoặc rủi ro
  • B. giảm tiêu chuẩn môi trường để hạ chi phí trong ngắn hạn
  • C. phân tán đầu tư khỏi các nút kết nối và bỏ qua quy mô dòng hàng - dân cư
  • D. tổ hợp xác suất xảy ra hiểm họa, mức độ phơi bày và tính dễ bị tổn thương

Đáp án: D

Giải thích: Nhóm chỉ tiêu đúng phải phản ánh cả đầu vào, hiệu quả và kết quả; ở đây là tổ hợp xác suất xảy ra hiểm họa, mức độ phơi bày và tính dễ bị tổn thương.
4Xem đáp án và giải thích câu 4
Cơ chế liên kết nào có khả năng khắc phục rõ nhất tình trạng mỗi địa phương tối ưu riêng phần việc của mình trong các vùng ven biển, đồng bằng thấp và lưu vực dốc của Việt Nam?
  • A. duy trì công nghệ cũ dù chi phí tài nguyên và phát thải ngày càng tăng
  • B. chia sẻ dữ liệu khí tượng - thủy văn và vận hành liên hồ theo toàn lưu vực
  • C. phân tán đầu tư khỏi các nút kết nối và bỏ qua quy mô dòng hàng - dân cư
  • D. chỉ tăng khai thác tài nguyên thô và trì hoãn đầu tư vào kỹ năng - công nghệ

Đáp án: B

Giải thích: Vấn đề có tính liên vùng cần cơ chế chia sẻ dữ liệu khí tượng - thủy văn và vận hành liên hồ theo toàn lưu vực.
5Xem đáp án và giải thích câu 5
Một chương trình chuyển đổi số chỉ được cấp vốn cho một hạng mục. Lựa chọn nào tạo giá trị thông tin lớn nhất đối với Biến đổi khí hậu, khí tượng cực đoan và quản trị rủi ro?
  • A. mô hình dự báo tổ hợp kết hợp radar thời tiết, ảnh vệ tinh và dữ liệu thời gian thực
  • B. chỉ theo dõi tổng sản lượng mà không đo hiệu quả, chất lượng hoặc rủi ro
  • C. ưu tiên một công trình đơn lẻ, không có dữ liệu vận hành và cơ chế phối hợp
  • D. mở rộng quy mô đồng loạt mà không phân vùng rủi ro hoặc sức chịu tải

Đáp án: A

Giải thích: Công nghệ thích hợp phải tạo dữ liệu có thể hành động; phương án đúng là mô hình dự báo tổ hợp kết hợp radar thời tiết, ảnh vệ tinh và dữ liệu thời gian thực.
6Xem đáp án và giải thích câu 6
Nhận định không gian nào phù hợp nhất khi phân tích Biến đổi khí hậu, khí tượng cực đoan và quản trị rủi ro ở quy mô vùng?
  • A. tách quy hoạch hạ tầng khỏi sử dụng đất, môi trường và nhu cầu thị trường
  • B. rủi ro tập trung cao nơi hiểm họa mạnh đồng thời dân cư, tài sản và hạ tầng có mức độ phơi bày lớn
  • C. giảm tiêu chuẩn môi trường để hạ chi phí trong ngắn hạn
  • D. duy trì công nghệ cũ dù chi phí tài nguyên và phát thải ngày càng tăng

Đáp án: B

Giải thích: Phân tích địa lí cần làm rõ sự khác biệt và liên kết không gian; rủi ro tập trung cao nơi hiểm họa mạnh đồng thời dân cư, tài sản và hạ tầng có mức độ phơi bày lớn.
7Xem đáp án và giải thích câu 7
Trong thẩm định một dự án mới thuộc các vùng ven biển, đồng bằng thấp và lưu vực dốc của Việt Nam, rủi ro hệ thống nào dễ bị đánh giá thấp nhất?
  • A. chỉ tăng khai thác tài nguyên thô và trì hoãn đầu tư vào kỹ năng - công nghệ
  • B. phân tán đầu tư khỏi các nút kết nối và bỏ qua quy mô dòng hàng - dân cư
  • C. ưu tiên một công trình đơn lẻ, không có dữ liệu vận hành và cơ chế phối hợp
  • D. đầu tư mới làm gia tăng tài sản trong vùng ngập sâu hoặc sạt lở nếu bỏ qua bản đồ nguy cơ

Đáp án: D

Giải thích: Rủi ro cần lưu ý là đầu tư mới làm gia tăng tài sản trong vùng ngập sâu hoặc sạt lở nếu bỏ qua bản đồ nguy cơ.
8Xem đáp án và giải thích câu 8
Nếu ngân sách chỉ đủ triển khai một ưu tiên trong giai đoạn đầu, lựa chọn chính sách nào tạo hiệu ứng lan tỏa lớn nhất cho Biến đổi khí hậu, khí tượng cực đoan và quản trị rủi ro?
  • A. chỉ theo dõi tổng sản lượng mà không đo hiệu quả, chất lượng hoặc rủi ro
  • B. mở rộng quy mô đồng loạt mà không phân vùng rủi ro hoặc sức chịu tải
  • C. ưu tiên hạ tầng chống chịu cho giao thông, nông nghiệp, đô thị ven biển và Đồng bằng sông Cửu Long
  • D. giảm tiêu chuẩn môi trường để hạ chi phí trong ngắn hạn

Đáp án: C

Giải thích: Ưu tiên chính sách phù hợp là ưu tiên hạ tầng chống chịu cho giao thông, nông nghiệp, đô thị ven biển và Đồng bằng sông Cửu Long.
9Xem đáp án và giải thích câu 9
Lợi thế nào có thể chuyển thành năng lực cạnh tranh dài hạn trong các vùng ven biển, đồng bằng thấp và lưu vực dốc của Việt Nam nếu được quản trị đúng?
  • A. mạng lưới quan trắc, dự báo ngày càng tốt và khả năng phối hợp liên vùng trong phòng chống thiên tai
  • B. tách quy hoạch hạ tầng khỏi sử dụng đất, môi trường và nhu cầu thị trường
  • C. phân tán đầu tư khỏi các nút kết nối và bỏ qua quy mô dòng hàng - dân cư
  • D. duy trì công nghệ cũ dù chi phí tài nguyên và phát thải ngày càng tăng

Đáp án: A

Giải thích: Lợi thế có khả năng tạo giá trị dài hạn là mạng lưới quan trắc, dự báo ngày càng tốt và khả năng phối hợp liên vùng trong phòng chống thiên tai.
10Xem đáp án và giải thích câu 10
Điểm nghẽn nào giải thích vì sao tiềm năng của Biến đổi khí hậu, khí tượng cực đoan và quản trị rủi ro chưa tự động chuyển thành hiệu quả kinh tế - xã hội?
  • A. giảm tiêu chuẩn môi trường để hạ chi phí trong ngắn hạn
  • B. chỉ tăng khai thác tài nguyên thô và trì hoãn đầu tư vào kỹ năng - công nghệ
  • C. duy trì công nghệ cũ dù chi phí tài nguyên và phát thải ngày càng tăng
  • D. hạ tầng cũ, đô thị hóa nhanh và quy hoạch sử dụng đất chưa luôn tính đủ rủi ro khí hậu

Đáp án: D

Giải thích: Điểm nghẽn trọng yếu là hạ tầng cũ, đô thị hóa nhanh và quy hoạch sử dụng đất chưa luôn tính đủ rủi ro khí hậu.
11Xem đáp án và giải thích câu 11
Phương án nào thể hiện tư duy nâng giá trị thay vì chỉ tăng quy mô đối với các vùng ven biển, đồng bằng thấp và lưu vực dốc của Việt Nam?
  • A. kết hợp công trình phòng hộ với giải pháp dựa vào tự nhiên và bảo hiểm rủi ro
  • B. phân tán đầu tư khỏi các nút kết nối và bỏ qua quy mô dòng hàng - dân cư
  • C. mở rộng quy mô đồng loạt mà không phân vùng rủi ro hoặc sức chịu tải
  • D. ưu tiên một công trình đơn lẻ, không có dữ liệu vận hành và cơ chế phối hợp

Đáp án: A

Giải thích: Phương án đúng là kết hợp công trình phòng hộ với giải pháp dựa vào tự nhiên và bảo hiểm rủi ro vì hướng tới hiệu quả và chất lượng trên một đơn vị nguồn lực.
12Xem đáp án và giải thích câu 12
Một dự án được coi là thành công bền vững trong chuyên đề Biến đổi khí hậu, khí tượng cực đoan và quản trị rủi ro khi xuất hiện tổ hợp kết quả nào?
  • A. chỉ theo dõi tổng sản lượng mà không đo hiệu quả, chất lượng hoặc rủi ro
  • B. giảm tiêu chuẩn môi trường để hạ chi phí trong ngắn hạn
  • C. tách quy hoạch hạ tầng khỏi sử dụng đất, môi trường và nhu cầu thị trường
  • D. thiệt hại kỳ vọng giảm, thời gian phục hồi ngắn hơn và nhóm dễ tổn thương được bảo vệ tốt hơn

Đáp án: D

Giải thích: Kết quả cần đo là thiệt hại kỳ vọng giảm, thời gian phục hồi ngắn hơn và nhóm dễ tổn thương được bảo vệ tốt hơn.
13Xem đáp án và giải thích câu 13
Giả sử các yếu tố khác không đổi, mối quan hệ nào có cơ sở địa lí - kinh tế rõ nhất trong các vùng ven biển, đồng bằng thấp và lưu vực dốc của Việt Nam?
  • A. chỉ theo dõi tổng sản lượng mà không đo hiệu quả, chất lượng hoặc rủi ro
  • B. phân tán đầu tư khỏi các nút kết nối và bỏ qua quy mô dòng hàng - dân cư
  • C. chỉ tăng khai thác tài nguyên thô và trì hoãn đầu tư vào kỹ năng - công nghệ
  • D. khi bề mặt đô thị không thấm tăng mà khả năng tiêu thoát không đổi, đỉnh dòng chảy và ngập cục bộ thường tăng

Đáp án: D

Giải thích: Quan hệ đúng là khi bề mặt đô thị không thấm tăng mà khả năng tiêu thoát không đổi, đỉnh dòng chảy và ngập cục bộ thường tăng.
14Xem đáp án và giải thích câu 14
Quan sát biểu đồ về thiệt hại kinh tế kỳ vọng theo hai kịch bản thích ứng. Nhận xét nào chính xác nhất?
  • A. Chỉ tiêu Không tăng cường thích ứng đạt giá trị thấp nhất tại 2030.
  • B. Chỉ tiêu Tăng cường thích ứng đạt giá trị cao nhất tại 2025.
  • C. Chỉ tiêu Không tăng cường thích ứng đạt giá trị cao nhất tại 2040.
  • D. Chỉ tiêu Không tăng cường thích ứng đạt giá trị cao nhất tại 2025.

Đáp án: C

Giải thích: Đối chiếu riêng dãy Không tăng cường thích ứng cho thấy giá trị lớn nhất là 39 tại 2040.
15Xem đáp án và giải thích câu 15
Theo cách tiếp cận của Báo cáo Khí hậu và Phát triển Việt Nam, nhóm không gian nào cần được ưu tiên thích ứng?
  • A. Nông nghiệp, giao thông, công nghiệp - thương mại, vùng ven biển và Đồng bằng sông Cửu Long
  • B. Chỉ các khu khai thác khoáng sản ở miền núi
  • C. Chỉ các đảo xa bờ không có dân cư
  • D. Chỉ các đô thị có dân số trên một triệu người

Đáp án: A

Giải thích: Các lĩnh vực và không gian nêu ở phương án đúng có mức độ phơi bày cao và giữ vai trò lớn đối với phát triển kinh tế - xã hội.
16Xem đáp án và giải thích câu 16
Trong một phân tích chi phí - lợi ích mở rộng cho Biến đổi khí hậu, khí tượng cực đoan và quản trị rủi ro, khoản mục nào cần được nội hóa thay vì xem là tác động bên ngoài?
  • A. chỉ chi phí quảng bá của đơn vị vận hành
  • B. chi phí môi trường, rủi ro thiên tai và tác động phân phối lên các nhóm dân cư
  • C. chỉ doanh thu năm có thị trường thuận lợi
  • D. chỉ giá mua thiết bị ban đầu

Đáp án: B

Giải thích: Phân tích mở rộng phải tính cả ngoại ứng môi trường, rủi ro và phân phối lợi ích - chi phí.
17Xem đáp án và giải thích câu 17
Khi số liệu của hai địa phương trong các vùng ven biển, đồng bằng thấp và lưu vực dốc của Việt Nam có quy mô rất khác nhau, cách so sánh nào đáng tin cậy hơn?
  • A. chuẩn hóa theo dân số, diện tích, sản lượng hoặc nguồn lực liên quan trước khi kết luận
  • B. chọn địa phương có biểu đồ cao hơn mà không xét đơn vị
  • C. loại bỏ toàn bộ dữ liệu theo thời gian
  • D. chỉ so sánh số tuyệt đối lớn nhất

Đáp án: A

Giải thích: Chuẩn hóa giúp tách ảnh hưởng quy mô và làm rõ hiệu quả hoặc cường độ thực sự.
18Xem đáp án và giải thích câu 18
Một kịch bản cho Biến đổi khí hậu, khí tượng cực đoan và quản trị rủi ro vừa tăng sản lượng ngắn hạn nhưng làm suy giảm khả năng chống chịu dài hạn. Kết luận hợp lí nhất là gì?
  • A. bỏ qua tác động sau thời hạn dự án
  • B. không nên lựa chọn nếu lợi ích ngắn hạn không bù được tổn thất tài nguyên, rủi ro và chi phí phục hồi
  • C. luôn chọn vì sản lượng là chỉ tiêu duy nhất
  • D. coi suy giảm tài nguyên là không liên quan đến địa lí

Đáp án: B

Giải thích: Đánh giá bền vững phải so sánh lợi ích hiện tại với tổn thất dài hạn và khả năng phục hồi.
19Xem đáp án và giải thích câu 19
Một nhóm nghiên cứu đánh giá các vùng ven biển, đồng bằng thấp và lưu vực dốc của Việt Nam. Báo cáo xác định rằng nhiệt độ tăng, mưa biến động, nước biển dâng và mức độ phơi bày ngày càng lớn của dân cư - hạ tầng. Nhóm đề xuất phân vùng rủi ro, bảo vệ không gian thoát lũ, nâng cấp cảnh báo sớm và lồng ghép khí hậu vào đầu tư công và theo dõi bằng tổ hợp xác suất xảy ra hiểm họa, mức độ phơi bày và tính dễ bị tổn thương. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
  • a) Trong chuyên đề Biến đổi khí hậu, khí tượng cực đoan và quản trị rủi ro, cách tiếp cận của báo cáo thừa nhận quan hệ tương tác giữa tự nhiên, hạ tầng và hoạt động kinh tế - xã hội.
  • b) Chỉ cần tăng tổng vốn đầu tư là có thể giải quyết mọi hạn chế của Biến đổi khí hậu, khí tượng cực đoan và quản trị rủi ro mà không cần điều phối không gian.
  • c) Giải pháp phân vùng rủi ro, bảo vệ không gian thoát lũ, nâng cấp cảnh báo sớm và lồng ghép khí hậu vào đầu tư công phù hợp với nguyên nhân đã nêu trong thông tin.
  • d) Đối với Biến đổi khí hậu, khí tượng cực đoan và quản trị rủi ro, có thể đánh giá thành công chỉ bằng một chỉ tiêu sản lượng tuyệt đối, không cần xét hiệu quả hoặc rủi ro.

Đáp án: a: Đúng; b: Sai; c: Đúng; d: Sai

Giải thích: a) Đúng: Thông tin mô tả một hệ thống có nhiều tác nhân và quan hệ nhân - quả. b) Sai: Vốn đầu tư không thay thế được điều phối, thể chế và quản trị rủi ro. c) Đúng: Giải pháp tác động trực tiếp vào các điểm nghẽn đã xác định. d) Sai: Một chỉ tiêu tuyệt đối không phản ánh đầy đủ hiệu quả, phân phối và tính bền vững.
20Xem đáp án và giải thích câu 20
Cho chuỗi số liệu luyện tập của một chỉ tiêu thuộc Biến đổi khí hậu, khí tượng cực đoan và quản trị rủi ro (2021: 101; 2022: 108; 2023: 117; 2024: 126). Xét tính đúng sai.
  • a) Đối với chuỗi số liệu của Biến đổi khí hậu, khí tượng cực đoan và quản trị rủi ro, giá trị năm 2024 cao hơn năm 2021 là 25 đơn vị.
  • b) Trong chuyên đề Biến đổi khí hậu, khí tượng cực đoan và quản trị rủi ro, tốc độ tăng giai đoạn 2021 - 2024 nhỏ hơn 23 %.
  • c) Giá trị trung bình bốn năm của chỉ tiêu thuộc Biến đổi khí hậu, khí tượng cực đoan và quản trị rủi ro là 113.0 đơn vị.
  • d) Với chuỗi số liệu Biến đổi khí hậu, khí tượng cực đoan và quản trị rủi ro, mức tăng tuyệt đối 2023 - 2024 lớn hơn mức tăng 2021 - 2022.

Đáp án: a: Đúng; b: Sai; c: Đúng; d: Đúng

Giải thích: a) Đúng: 126-101=25. b) Sai: Tốc độ tăng là khoảng 24.8%, không nhỏ hơn ngưỡng nêu. c) Đúng: Trung bình bằng (101+108+117+126)/4=113.0. d) Đúng: Hai mức tăng lần lượt là 9 và 7 đơn vị.
21Xem đáp án và giải thích câu 21
Một chương trình đầu tư công đang lựa chọn danh mục dự án cho các vùng ven biển, đồng bằng thấp và lưu vực dốc của Việt Nam. Xét tính đúng sai của các nguyên tắc sau.
  • a) Ưu tiên hạ tầng chống chịu cho giao thông, nông nghiệp, đô thị ven biển và đồng bằng sông cửu long.
  • b) Trong các vùng ven biển, đồng bằng thấp và lưu vực dốc của Việt Nam, ưu tiên dự án có lợi ích cục bộ dù làm tăng chi phí cho địa phương hạ lưu hoặc lân cận.
  • c) Chia sẻ dữ liệu khí tượng - thủy văn và vận hành liên hồ theo toàn lưu vực.
  • d) Với chương trình Biến đổi khí hậu, khí tượng cực đoan và quản trị rủi ro, không cần theo dõi kết quả sau đầu tư vì chất lượng quy hoạch chỉ phụ thuộc văn bản ban đầu.

Đáp án: a: Đúng; b: Sai; c: Đúng; d: Sai

Giải thích: a) Đúng: Đây là ưu tiên phù hợp với điểm nghẽn của chuyên đề. b) Sai: Ngoại ứng liên vùng phải được tính đến trong quyết định. c) Đúng: Liên kết dữ liệu và hạ tầng giúp tối ưu toàn hệ thống. d) Sai: Giám sát sau đầu tư là cần thiết để hiệu chỉnh chính sách.
22Xem đáp án và giải thích câu 22
Cho biểu đồ chỉ số rủi ro tổng hợp tại bốn tiểu vùng. Xét tính đúng sai của các nhận định.
  • a) Trong biểu đồ của Biến đổi khí hậu, khí tượng cực đoan và quản trị rủi ro, dãy Hiện trạng đạt giá trị lớn nhất tại Tiểu vùng C.
  • b) Ở biểu đồ chỉ số rủi ro tổng hợp tại bốn tiểu vùng, dãy Sau can thiệp đạt giá trị nhỏ nhất tại Tiểu vùng A.
  • c) Trong chuyên đề Biến đổi khí hậu, khí tượng cực đoan và quản trị rủi ro, tổng dãy Sau can thiệp bằng 184.0 điểm.
  • d) Với biểu đồ thuộc Biến đổi khí hậu, khí tượng cực đoan và quản trị rủi ro, dãy Sau can thiệp tăng liên tục qua các nhóm theo thứ tự trình bày.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Đúng; d: Sai

Giải thích: a) Đúng: Giá trị lớn nhất của dãy thứ nhất là 71.0 tại Tiểu vùng C. b) Đúng: Giá trị nhỏ nhất của dãy thứ hai là 35.0 tại Tiểu vùng A. c) Đúng: Cộng các giá trị của dãy thứ hai được 184.0. d) Sai: Kiểm tra lần lượt từng cặp giá trị kề nhau của dãy thứ hai để xác định xu hướng liên tục.
23Xem đáp án và giải thích câu 23
Bốn tiểu vùng thuộc các vùng ven biển, đồng bằng thấp và lưu vực dốc của Việt Nam có giá trị chỉ tiêu lần lượt là 24, 27, 29, 31. Tính giá trị trung bình, làm tròn đến một chữ số thập phân.

Đáp án: 27,8, 27.8

Giải thích: Giá trị trung bình là 24+27+29+314=27.8\dfrac{24+27+29+31}{4}=27.8.
24Xem đáp án và giải thích câu 24
Một chỉ tiêu của Biến đổi khí hậu, khí tượng cực đoan và quản trị rủi ro tăng từ 110 lên 138. Tính tốc độ tăng theo %, làm tròn đến một chữ số thập phân.

Đáp án: 25,5, 25.5

Giải thích: Tốc độ tăng là 138110110100=25.5%\dfrac{138-110}{110}\cdot100=25.5\%.
25Xem đáp án và giải thích câu 25
Trong tổng số 138 đơn vị của một chương trình, 42 đơn vị đạt chuẩn nâng cao. Tính tỉ trọng đạt chuẩn theo %, làm tròn đến một chữ số thập phân.

Đáp án: 30,4, 30.4

Giải thích: Tỉ trọng là 42138100=30.4%\dfrac{42}{138}\cdot100=30.4\%.
26Xem đáp án và giải thích câu 26
Một khu vực tạo ra 560 tỉ đồng giá trị trên 8.5 nghìn ha diện tích sử dụng. Tính giá trị bình quân trên một nghìn ha, làm tròn đến một chữ số thập phân.

Đáp án: 65,9, 65.9

Giải thích: Bình quân là 5608.5=65.9\dfrac{560}{8.5}=65.9 tỉ đồng/nghìn ha.
27Xem đáp án và giải thích câu 27
Một hành lang kinh tế có giá trị hàng đi ra là 780 triệu USD và hàng đi vào là 640 triệu USD. Tính chênh lệch hàng đi ra so với hàng đi vào.

Đáp án: 140

Giải thích: Chênh lệch là 780640=140780-640=140 triệu USD.
28Xem đáp án và giải thích câu 28
Tỉ trọng một thành phần trong Biến đổi khí hậu, khí tượng cực đoan và quản trị rủi ro tăng từ 18.5% lên 22.7%. Tính mức tăng theo điểm phần trăm, làm tròn đến một chữ số thập phân.

Đáp án: 4,2, 4.2

Giải thích: Mức tăng là 22.718.5=4.222.7-18.5=4.2 điểm phần trăm.