Logo Online Thi Tốt NghiệpOnline Thi Tốt Nghiệp

Đề luyện thi tốt nghiệp THPT môn Địa lí nâng cao số 20

50 phút📝 28 câu✅ Đã làm 0/28
Thời gian
50:00
Câu 1/28Đáp án được lưu tự động
1
Trong một bài toán phân bổ nguồn lực cho Du lịch, dịch vụ và hội nhập quốc tế, lựa chọn nào nên được xếp ưu tiên cao nhất?

Chọn một đáp án

Thông tin đề

Cách sử dụng Đề luyện thi tốt nghiệp THPT môn Địa lí nâng cao số 20

Trước khi làm: chuẩn bị giấy nháp, giữ đúng thời lượng 50 phút và hạn chế mở tài liệu để kết quả phản ánh đúng mức hiện tại.

Trong khi làm: câu trả lời được lưu tự động trên trình duyệt. Bạn có thể chuyển giữa chế độ từng câu và khổ A4 mà không mất lựa chọn đã nhập.

Sau khi nộp: xem điểm, đáp án đúng và phần giải thích. Hãy ghi lại nhóm lỗi sai để quyết định chuyên đề cần ôn lại trước đề tiếp theo.

Tự học sau khi làm đề

Đáp án và giải thích từng câu

Phần này giúp bạn rà soát lại kiến thức sau khi đã thử làm đề. Mỗi mục giữ nguyên nội dung câu hỏi, đáp án đúng và lời giải có trong dữ liệu gốc.

1Xem đáp án và giải thích câu 1
Trong một bài toán phân bổ nguồn lực cho Du lịch, dịch vụ và hội nhập quốc tế, lựa chọn nào nên được xếp ưu tiên cao nhất?
  • A. chuyển từ tối đa sản lượng sang nông nghiệp chất lượng cao, thuận thiên và liên kết logistics vùng
  • B. xây dựng sản phẩm đặc thù, quản lí sức chứa điểm đến và kết nối chuỗi dịch vụ theo thị trường mục tiêu
  • C. tận dụng bổ sung lợi thế, hài hòa tiêu chuẩn và tăng kết nối chuỗi cung ứng trong ASEAN
  • D. kết nối hành lang xuyên Á với cảng biển, phát triển công nghiệp - dịch vụ ven biển và sinh kế bền vững miền núi

Đáp án: B

Giải thích: Đây là phương án tích hợp đúng lợi thế, thị trường và giới hạn môi trường. Cụ thể, xây dựng sản phẩm đặc thù, quản lí sức chứa điểm đến và kết nối chuỗi dịch vụ theo thị trường mục tiêu.
2Xem đáp án và giải thích câu 2
Đặc trưng phát triển của Du lịch, dịch vụ và hội nhập quốc tế là kết quả chủ yếu của sự kết hợp nào?
  • A. lãnh thổ hẹp ngang, phía tây giáp Lào, phía đông giáp biển và có nhiều cửa khẩu, cảng
  • B. tài nguyên tự nhiên - văn hóa đa dạng, khả năng kết nối và nhu cầu trải nghiệm tăng
  • C. đồng bằng thấp rộng, mạng sông ngòi - kênh rạch dày và điều kiện nhiệt ẩm quanh năm
  • D. vị trí giữa Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương, dân số lớn và mức phát triển đa dạng

Đáp án: B

Giải thích: Tổ hợp này bao quát cả điều kiện tự nhiên, vị trí và động lực kinh tế - xã hội. Cụ thể, tài nguyên tự nhiên - văn hóa đa dạng, khả năng kết nối và nhu cầu trải nghiệm tăng.
3Xem đáp án và giải thích câu 3
Khi đối mặt với quá tải điểm đến, mùa vụ cao và rò rỉ doanh thu khỏi kinh tế địa phương, giải pháp nào có hiệu quả liên vùng và liên ngành rõ nhất đối với Du lịch, dịch vụ và hội nhập quốc tế?
  • A. quy hoạch theo lưu vực, phục hồi rừng đầu nguồn - rừng chắn cát và nâng khả năng chống chịu đô thị ven biển
  • B. phân vùng mặn - lợ - ngọt linh hoạt, giảm khai thác nước ngầm và phục hồi không gian trữ nước
  • C. đa dạng hóa tuyến, tăng dự phòng khu vực và hợp tác cảnh báo - cứu trợ
  • D. phân tán dòng khách, đặt ngưỡng sức chứa và tăng liên kết với doanh nghiệp, cộng đồng bản địa

Đáp án: D

Giải thích: Giải pháp có tính hệ thống phải kết hợp phòng ngừa, cảnh báo và điều phối không gian. Cụ thể, phân tán dòng khách, đặt ngưỡng sức chứa và tăng liên kết với doanh nghiệp, cộng đồng bản địa.
4Xem đáp án và giải thích câu 4
Tiêu chí nào giúp phân biệt chính xác Du lịch, dịch vụ và hội nhập quốc tế trong phân tích địa lí?
  • A. giá trị thu được phụ thuộc chất lượng trải nghiệm và thời gian lưu trú hơn là chỉ số lượt khách
  • B. hệ thống sản xuất gắn chặt với nhịp lũ, thủy triều và mạng lưới sông kênh
  • C. gồm cả phần lục địa và hải đảo với mức độ phân hóa rất lớn về dân số, tài nguyên, thể chế
  • D. sự chuyển tiếp rất ngắn từ núi, gò đồi, đồng bằng hẹp đến đầm phá và biển

Đáp án: A

Giải thích: Đây là đặc trưng có giá trị phân biệt trực tiếp nhất của chủ đề. Cụ thể, giá trị thu được phụ thuộc chất lượng trải nghiệm và thời gian lưu trú hơn là chỉ số lượt khách.
5Xem đáp án và giải thích câu 5
Để hạn chế xuất thô và tăng sức cạnh tranh, cần củng cố mối liên kết nào đối với Du lịch, dịch vụ và hội nhập quốc tế?
  • A. lúa gạo, trái cây, thủy sản với chế biến sâu, kho lạnh và cảng - đường thủy
  • B. điểm tham quan với lưu trú, vận tải, ẩm thực, sáng tạo và sản phẩm địa phương
  • C. các trung tâm sản xuất với cảng biển, mạng logistics và thị trường chung khu vực
  • D. vùng nguyên liệu gỗ, nông sản với cảng biển, chế biến và thị trường Lào - Đông Bắc Thái Lan

Đáp án: B

Giải thích: Liên kết chuỗi giúp tăng giá trị, giảm tổn thất và ổn định đầu ra. Cụ thể, điểm tham quan với lưu trú, vận tải, ẩm thực, sáng tạo và sản phẩm địa phương.
6Xem đáp án và giải thích câu 6
Ý nghĩa kinh tế - lãnh thổ trực tiếp nhất của hệ thống giao thông kết nối điểm đến cùng nền tảng thông tin du lịch số là đối với Du lịch, dịch vụ và hội nhập quốc tế?
  • A. giảm chi phí giao dịch, mở rộng thị trường và tăng khả năng phân công sản xuất khu vực
  • B. giảm chi phí vận chuyển khối lượng lớn và hạn chế tổn thất nông sản
  • C. mở rộng hậu phương cảng, tạo dịch vụ trung chuyển và tăng liên kết với tiểu vùng Mekong
  • D. mở rộng không gian du lịch, giảm tập trung và giúp khách thiết kế hành trình linh hoạt

Đáp án: D

Giải thích: Hạ tầng chỉ tạo hiệu quả cao khi cải thiện kết nối, thời gian và độ tin cậy. Cụ thể, mở rộng không gian du lịch, giảm tập trung và giúp khách thiết kế hành trình linh hoạt.
7Xem đáp án và giải thích câu 7
Vấn đề chất lượng dịch vụ không đồng đều và áp lực môi trường tại mùa cao điểm cần được xử lí trước hết bằng cách nào đối với Du lịch, dịch vụ và hội nhập quốc tế?
  • A. quy hoạch theo lưu vực, phục hồi rừng đầu nguồn - rừng chắn cát và nâng khả năng chống chịu đô thị ven biển
  • B. phân vùng mặn - lợ - ngọt linh hoạt, giảm khai thác nước ngầm và phục hồi không gian trữ nước
  • C. phân tán dòng khách, đặt ngưỡng sức chứa và tăng liên kết với doanh nghiệp, cộng đồng bản địa
  • D. đa dạng hóa tuyến, tăng dự phòng khu vực và hợp tác cảnh báo - cứu trợ

Đáp án: C

Giải thích: Giải pháp ưu tiên phải xử lí nguyên nhân và tăng khả năng chống chịu. Cụ thể, phân tán dòng khách, đặt ngưỡng sức chứa và tăng liên kết với doanh nghiệp, cộng đồng bản địa.
8Xem đáp án và giải thích câu 8
Chuyển dịch cơ cấu theo chiều sâu được thể hiện rõ nhất ở phương án nào đối với Du lịch, dịch vụ và hội nhập quốc tế?
  • A. giảm diện tích lúa kém hiệu quả, tăng thủy sản, trái cây và dịch vụ chế biến
  • B. tăng dịch vụ số, sản xuất công nghệ và kinh tế xanh trong khi nâng năng suất nông nghiệp
  • C. tăng công nghiệp chế biến, năng lượng, logistics và du lịch di sản - biển
  • D. tăng dịch vụ giá trị cao, du lịch xanh và sản phẩm quanh năm

Đáp án: D

Giải thích: Chuyển dịch theo chiều sâu tập trung vào năng suất, công nghệ và giá trị gia tăng. Cụ thể, tăng dịch vụ giá trị cao, du lịch xanh và sản phẩm quanh năm.
9Xem đáp án và giải thích câu 9
Phương án nào cân bằng tốt nhất giữa khai thác, bảo tồn và phục hồi đối với Du lịch, dịch vụ và hội nhập quốc tế?
  • A. bảo vệ rừng đầu nguồn, đầm phá và dải cát ven biển
  • B. hợp tác quản lí lưu vực, biển, khói mù xuyên biên giới và đa dạng sinh học
  • C. bảo tồn di sản, giới hạn sức chứa và chia sẻ lợi ích với cộng đồng
  • D. quản lí nước mặt - nước ngầm thống nhất và dành không gian cho lũ, nước mặn theo mùa

Đáp án: C

Giải thích: Khai thác phải đi cùng duy trì khả năng tái tạo và chức năng sinh thái. Cụ thể, bảo tồn di sản, giới hạn sức chứa và chia sẻ lợi ích với cộng đồng.
10Xem đáp án và giải thích câu 10
Sự khác biệt giữa các tiểu vùng được tạo nên chủ yếu bởi đối với Du lịch, dịch vụ và hội nhập quốc tế?
  • A. do lãnh thổ kéo dài, dãy Trường Sơn và tác động khác nhau của gió mùa, gió phơn
  • B. thể hiện giữa vùng ngập lũ, phù sa ngọt, ven biển mặn và bán đảo Cà Mau
  • C. tạo ra mùa vụ, loại hình sản phẩm và mức độ nhạy cảm môi trường khác nhau
  • D. do vị trí lục địa - hải đảo, gió mùa, núi trẻ và hoạt động kiến tạo

Đáp án: C

Giải thích: Sự phân hóa là kết quả của tổ hợp các nhân tố không gian nêu trên. Cụ thể, tạo ra mùa vụ, loại hình sản phẩm và mức độ nhạy cảm môi trường khác nhau.
11Xem đáp án và giải thích câu 11
Vai trò của vị trí địa lí được thể hiện rõ nhất qua khả năng đối với Du lịch, dịch vụ và hội nhập quốc tế?
  • A. tạo vai trò cầu nối trên các tuyến thương mại hàng hải quốc tế
  • B. thuận lợi thu hút khách quốc tế và kết nối tour liên quốc gia trong khu vực
  • C. tạo điều kiện giao thương đường biển nhưng nằm ở hạ lưu hệ thống Mekong phụ thuộc nguồn nước thượng nguồn
  • D. tạo cầu nối Bắc - Nam và cửa ra biển cho một phần lãnh thổ Lào

Đáp án: B

Giải thích: Vị trí chỉ trở thành lợi thế khi được kết nối với thị trường và mạng lưới giao thông. Cụ thể, thuận lợi thu hút khách quốc tế và kết nối tour liên quốc gia trong khu vực.
12Xem đáp án và giải thích câu 12
Chức năng lan tỏa của các đô thị du lịch và cửa ngõ hàng không quốc tế được phát huy tốt nhất khi đối với Du lịch, dịch vụ và hội nhập quốc tế?
  • A. tổ chức dịch vụ, khoa học nông nghiệp, chế biến và phân phối hàng hóa toàn vùng
  • B. phân phối khách, tập trung dịch vụ chất lượng cao và lan tỏa tới điểm đến vệ tinh
  • C. tập trung công nghiệp, dịch vụ và kết nối các hành lang giao thông lớn
  • D. tổ chức tài chính, logistics, sản xuất và kết nối mạng đô thị khu vực

Đáp án: B

Giải thích: Trung tâm phải cung cấp dịch vụ bậc cao và lan tỏa tới khu vực phụ cận. Cụ thể, phân phối khách, tập trung dịch vụ chất lượng cao và lan tỏa tới điểm đến vệ tinh.
13Xem đáp án và giải thích câu 13
Kết quả đáng chú ý nhất của liên kết điểm đến trung tâm với làng nghề, khu bảo tồn và địa phương lân cận là đối với Du lịch, dịch vụ và hội nhập quốc tế?
  • A. kéo dài thời gian lưu trú và phân bổ doanh thu rộng hơn trong vùng
  • B. mở rộng thị trường, tiếp cận cảng lớn và phối hợp quản trị nguồn nước
  • C. kết nối thị trường nội địa với thương mại toàn cầu và tăng khả năng đa dạng chuỗi cung ứng
  • D. mở rộng thị trường hậu phương, tăng luồng hàng qua cảng và đa dạng tour du lịch

Đáp án: A

Giải thích: Liên kết vùng làm tăng quy mô thị trường và hiệu quả chuyên môn hóa. Cụ thể, kéo dài thời gian lưu trú và phân bổ doanh thu rộng hơn trong vùng.
14Xem đáp án và giải thích câu 14
Cho biểu đồ cơ cấu chi tiêu của khách du lịch theo nhóm dịch vụ của Du lịch, dịch vụ và hội nhập quốc tế giai đoạn 2015 - 2024. Nhận xét nào sau đây đúng?
  • A. Tham quan giảm 5,2 điểm phần trăm.
  • B. Tất cả các nhóm đều tăng tỉ trọng từ năm 2015 đến năm 2024.
  • C. Tham quan là nhóm tăng tỉ trọng nhiều nhất, tăng 5,2 điểm phần trăm.
  • D. Sản phẩm địa phương tăng tỉ trọng trong toàn giai đoạn.

Đáp án: C

Giải thích: So sánh năm 2015 và 2024 cho thấy Tham quan tăng từ 23,9% lên 29,1%, mức tăng lớn nhất là 5,2 điểm phần trăm.
15Xem đáp án và giải thích câu 15
Quy hoạch theo tư duy hệ thống cần ưu tiên nội dung nào đối với Du lịch, dịch vụ và hội nhập quốc tế?
  • A. phân bố công nghiệp ven biển đi kèm hành lang thoát lũ và bảo vệ sinh thái nhạy cảm
  • B. chuyển từ mục tiêu số lượng khách sang doanh thu ròng, mức hài lòng và tác động môi trường
  • C. ưu tiên kết nối xuyên biên giới nhưng đồng thời giảm chênh lệch tiếp cận ở khu vực kém phát triển
  • D. xem nước mặn, nước lợ là tài nguyên theo mùa ở khu vực phù hợp thay vì ngăn mặn mọi nơi

Đáp án: B

Giải thích: Quy hoạch cần tính đến rủi ro, sức chịu tải và tác động tích lũy. Cụ thể, chuyển từ mục tiêu số lượng khách sang doanh thu ròng, mức hài lòng và tác động môi trường.
16Xem đáp án và giải thích câu 16
Giải pháp nào giảm được ngoại tác tiêu cực mà không triệt tiêu động lực phát triển đối với Du lịch, dịch vụ và hội nhập quốc tế?
  • A. thu phí môi trường hợp lí, kiểm soát rác thải và phục hồi tài nguyên tại điểm đến
  • B. giảm khai thác nước ngầm, phục hồi rừng ngập mặn và kiểm soát ô nhiễm nuôi trồng
  • C. cơ chế giám sát chung, chia sẻ dữ liệu và tiêu chuẩn môi trường tối thiểu khu vực
  • D. kiểm soát phát thải khu kinh tế, bảo vệ đầm phá và phục hồi rừng phòng hộ

Đáp án: A

Giải thích: Giải pháp này gắn trách nhiệm môi trường với hiệu quả kinh tế dài hạn. Cụ thể, thu phí môi trường hợp lí, kiểm soát rác thải và phục hồi tài nguyên tại điểm đến.
17Xem đáp án và giải thích câu 17
Trước yêu cầu xanh hóa và số hóa, lựa chọn thích hợp nhất là đối với Du lịch, dịch vụ và hội nhập quốc tế?
  • A. nâng chất lượng, chế biến sâu và đa dạng hóa thị trường thay vì tăng diện tích bằng mọi giá
  • B. cá nhân hóa sản phẩm, nâng chuẩn dịch vụ và sử dụng dữ liệu để quản trị dòng khách
  • C. hài hòa quy tắc xuất xứ, nâng chuẩn và khai thác thương mại điện tử xuyên biên giới
  • D. phát triển logistics xuyên biên giới và sản phẩm chế biến thay cho xuất nguyên liệu

Đáp án: B

Giải thích: Phản ứng chủ động phải dựa trên tiêu chuẩn, đổi mới và đa dạng hóa. Cụ thể, cá nhân hóa sản phẩm, nâng chuẩn dịch vụ và sử dụng dữ liệu để quản trị dòng khách.
18Xem đáp án và giải thích câu 18
Nhận xét nào có mức độ khái quát và chính xác cao nhất về Du lịch, dịch vụ và hội nhập quốc tế?
  • A. hợp tác ASEAN có giá trị lớn khi biến sự đa dạng thành lợi thế bổ sung thay vì cạnh tranh phân mảnh
  • B. lợi thế hành lang đông - tây chỉ phát huy khi hạ tầng cảng, cửa khẩu và dịch vụ hậu cần được đồng bộ
  • C. du lịch bền vững phải đồng thời bảo tồn tài nguyên, nâng trải nghiệm và tăng lợi ích địa phương
  • D. thích ứng hiệu quả cần kết hợp chuyển đổi sinh kế, hạ tầng và quản trị nước trên toàn đồng bằng

Đáp án: C

Giải thích: Nhận định này đồng thời phản ánh đúng lợi thế, điều kiện và thách thức phát triển. Cụ thể, du lịch bền vững phải đồng thời bảo tồn tài nguyên, nâng trải nghiệm và tăng lợi ích địa phương.
19Xem đáp án và giải thích câu 19
Du lịch, dịch vụ và hội nhập quốc tế cần được phân tích như một hệ thống gồm điều kiện tự nhiên, hoạt động kinh tế và năng lực quản trị. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
  • a) Rủi ro nổi bật nhất của chủ đề là xâm nhập mặn, sụt lún, thiếu phù sa và biến động dòng chảy mùa kiệt.
  • b) Tài nguyên tự nhiên - văn hóa đa dạng, khả năng kết nối và nhu cầu trải nghiệm tăng là cơ sở quan trọng giải thích đặc điểm của chủ đề.
  • c) Đặc trưng phân biệt chủ yếu của chủ đề là sự chuyển tiếp rất ngắn từ núi, gò đồi, đồng bằng hẹp đến đầm phá và biển.
  • d) Khi xuất hiện quá tải điểm đến, mùa vụ cao và rò rỉ doanh thu khỏi kinh tế địa phương, hướng xử lí phù hợp là phân tán dòng khách, đặt ngưỡng sức chứa và tăng liên kết với doanh nghiệp, cộng đồng bản địa.

Đáp án: a: Sai; b: Đúng; c: Sai; d: Đúng

Giải thích: a) Sai. Rủi ro nổi bật trong bối cảnh này là quá tải điểm đến, mùa vụ cao và rò rỉ doanh thu khỏi kinh tế địa phương. b) Đúng vì cơ sở hình thành chủ yếu là tài nguyên tự nhiên - văn hóa đa dạng, khả năng kết nối và nhu cầu trải nghiệm tăng. c) Sai. Đặc trưng phù hợp với chủ đề này là giá trị thu được phụ thuộc chất lượng trải nghiệm và thời gian lưu trú hơn là chỉ số lượt khách. d) Đúng vì giải pháp phải trực tiếp xử lí rủi ro quá tải điểm đến, mùa vụ cao và rò rỉ doanh thu khỏi kinh tế địa phương và tăng khả năng chống chịu.
20Xem đáp án và giải thích câu 20
Trong tổ chức sản xuất và dịch vụ gắn với Du lịch, dịch vụ và hội nhập quốc tế, hiệu quả phụ thuộc vào liên kết chuỗi, hạ tầng và chất lượng thể chế. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
  • a) Định hướng phù hợp là xây dựng sản phẩm đặc thù, quản lí sức chứa điểm đến và kết nối chuỗi dịch vụ theo thị trường mục tiêu.
  • b) Liên kết chuỗi ưu tiên phải là vùng nguyên liệu gỗ, nông sản với cảng biển, chế biến và thị trường Lào - Đông Bắc Thái Lan.
  • c) Hệ thống giao thông kết nối điểm đến cùng nền tảng thông tin du lịch số có tác động chủ yếu là mở rộng không gian du lịch, giảm tập trung và giúp khách thiết kế hành trình linh hoạt.
  • d) Hướng chuyển dịch thích hợp nhất là giảm diện tích lúa kém hiệu quả, tăng thủy sản, trái cây và dịch vụ chế biến.

Đáp án: a: Đúng; b: Sai; c: Đúng; d: Sai

Giải thích: a) Đúng vì định hướng này kết hợp lợi thế lãnh thổ với yêu cầu thị trường và phát triển bền vững. b) Sai. Liên kết phù hợp cần ưu tiên là điểm tham quan với lưu trú, vận tải, ẩm thực, sáng tạo và sản phẩm địa phương. c) Đúng vì hạ tầng này trực tiếp tạo ra tác động mở rộng không gian du lịch, giảm tập trung và giúp khách thiết kế hành trình linh hoạt. d) Sai. Hướng chuyển dịch phù hợp là tăng dịch vụ giá trị cao, du lịch xanh và sản phẩm quanh năm.
21Xem đáp án và giải thích câu 21
Quy hoạch bền vững đối với Du lịch, dịch vụ và hội nhập quốc tế phải phối hợp giữa sử dụng tài nguyên, liên kết lãnh thổ và bảo vệ môi trường. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
  • a) Ý nghĩa vị trí địa lí nổi bật là thuận lợi thu hút khách quốc tế và kết nối tour liên quốc gia trong khu vực.
  • b) Vai trò trung tâm phù hợp nhất là tập trung công nghiệp, dịch vụ và kết nối các hành lang giao thông lớn.
  • c) Nội dung quy hoạch cần ưu tiên là chuyển từ mục tiêu số lượng khách sang doanh thu ròng, mức hài lòng và tác động môi trường.
  • d) Phương án quản lí tài nguyên phù hợp là bảo tồn di sản, giới hạn sức chứa và chia sẻ lợi ích với cộng đồng.

Đáp án: a: Đúng; b: Sai; c: Đúng; d: Đúng

Giải thích: a) Đúng vì vị trí tạo điều kiện thuận lợi thu hút khách quốc tế và kết nối tour liên quốc gia trong khu vực. b) Sai. Vai trò trung tâm phù hợp trong chủ đề này là phân phối khách, tập trung dịch vụ chất lượng cao và lan tỏa tới điểm đến vệ tinh. c) Đúng vì quy hoạch phải xử lí đồng thời hiệu quả kinh tế, rủi ro và sức chịu tải lãnh thổ. d) Đúng vì phương án này duy trì chức năng sinh thái và hiệu quả sử dụng tài nguyên dài hạn.
22Xem đáp án và giải thích câu 22
Cho biểu đồ khách quốc tế và khách nội địa giai đoạn 2020 - 2023. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
  • a) Tốc độ tăng của Khách nội địa thấp hơn hoặc bằng Khách quốc tế trong giai đoạn 2020 - 2023.
  • b) Chênh lệch tuyệt đối giữa hai chỉ tiêu lớn nhất vào năm 2020.
  • c) Khách quốc tế luôn lớn hơn Khách nội địa trong cả giai đoạn.
  • d) Cả hai chỉ tiêu năm 2023 đều cao hơn năm 2020.

Đáp án: a: Sai; b: Đúng; c: Đúng; d: Sai

Giải thích: a) Sai. Tốc độ tăng tương ứng là -6,3% và -16,5%; chỉ tiêu thứ hai tăng nhanh hơn. b) Đúng. Các chênh lệch tuyệt đối lần lượt là 61,6, 53,4, 47,2, 44,0; lớn nhất ở năm 2020. c) Đúng. Trong cả bốn năm, khách quốc tế đều lớn hơn khách nội địa. d) Sai. So sánh năm 2023 với năm 2020 cho thấy ít nhất một chỉ tiêu không tăng: 112,5 so với 134,7; 68,5 so với 73,1.
23Xem đáp án và giải thích câu 23
Nhiệt độ tháng cao nhất tại một trạm là 28,6 °C, thấp nhất là 13,8 °C. Tính biên độ nhiệt năm, làm tròn đến một chữ số thập phân.

Đáp án: 14,8, 14.8

Giải thích: Biên độ nhiệt năm: 28,613,8=14,8C28,6-13,8=14,8\,^\circ\mathrm{C}.
24Xem đáp án và giải thích câu 24
Tổng giá trị của một ngành là 758,9 đơn vị, trong đó bộ phận A đạt 287,8 đơn vị. Tính tỉ trọng bộ phận A, làm tròn đến một chữ số thập phân.

Đáp án: 37,9, 37.9

Giải thích: Tỉ trọng: 287,8:758,9100=37,9%287,8:758,9\cdot100=37,9\%.
25Xem đáp án và giải thích câu 25
Một vùng có sản lượng 21,9 triệu tấn và dân số 15,1 triệu người. Tính sản lượng bình quân đầu người, làm tròn đến kg/người.

Đáp án: 1450

Giải thích: Bình quân đầu người: 21,9 triệu taˆˊn:15,1 triệu người=1450 kg/người21,9\text{ triệu tấn}:15,1\text{ triệu người}=1450\text{ kg/người}.
26Xem đáp án và giải thích câu 26
Chỉ tiêu A đạt 92,7 đơn vị, chỉ tiêu B đạt 225,0 đơn vị. A gấp B bao nhiêu lần, làm tròn đến một chữ số thập phân?

Đáp án: 0,4, 0.4

Giải thích: Tỉ số: 92,7:225,0=0,492,7:225,0=0,4 lần.
27Xem đáp án và giải thích câu 27
Năm gốc, chỉ tiêu đạt 119,9; năm hiện tại đạt 147,7. Tính chỉ số tăng trưởng của năm hiện tại so với năm gốc, làm tròn đến một chữ số thập phân.

Đáp án: 123,2, 123.2

Giải thích: Chỉ số tăng trưởng: 147,7:119,9100=123,2%147,7:119,9\cdot100=123,2\%.
28Xem đáp án và giải thích câu 28
Tổng mức tăng của một chỉ tiêu là 20,4 đơn vị, trong đó nhóm C đóng góp 11,1 đơn vị. Tính tỉ lệ đóng góp của nhóm C, làm tròn đến một chữ số thập phân.

Đáp án: 54,4, 54.4

Giải thích: Tỉ lệ đóng góp: 11,1:20,4100=54,4%11,1:20,4\cdot100=54,4\%.