Logo Online Thi Tốt NghiệpOnline Thi Tốt Nghiệp

Đề luyện thi tốt nghiệp THPT môn Địa lí nâng cao số 19

50 phút📝 28 câu✅ Đã làm 0/28
Thời gian
50:00
Câu 1/28Đáp án được lưu tự động
1
Xét trên cả ba phương diện kinh tế, xã hội và môi trường, định hướng nào thích hợp nhất cho Giao thông, logistics và thương mại số?

Chọn một đáp án

Thông tin đề

Cách sử dụng Đề luyện thi tốt nghiệp THPT môn Địa lí nâng cao số 19

Trước khi làm: chuẩn bị giấy nháp, giữ đúng thời lượng 50 phút và hạn chế mở tài liệu để kết quả phản ánh đúng mức hiện tại.

Trong khi làm: câu trả lời được lưu tự động trên trình duyệt. Bạn có thể chuyển giữa chế độ từng câu và khổ A4 mà không mất lựa chọn đã nhập.

Sau khi nộp: xem điểm, đáp án đúng và phần giải thích. Hãy ghi lại nhóm lỗi sai để quyết định chuyên đề cần ôn lại trước đề tiếp theo.

Tự học sau khi làm đề

Đáp án và giải thích từng câu

Phần này giúp bạn rà soát lại kiến thức sau khi đã thử làm đề. Mỗi mục giữ nguyên nội dung câu hỏi, đáp án đúng và lời giải có trong dữ liệu gốc.

1Xem đáp án và giải thích câu 1
Xét trên cả ba phương diện kinh tế, xã hội và môi trường, định hướng nào thích hợp nhất cho Giao thông, logistics và thương mại số?
  • A. phát triển mạng đô thị - công nghiệp đa cực, đổi mới công nghệ và bảo vệ quỹ đất, nguồn nước
  • B. nâng cấp công nghiệp công nghệ cao, logistics cảng biển và mạng giao thông công cộng liên tỉnh
  • C. phân công chức năng giữa các cực, hành lang và vùng hậu phương dựa trên lợi thế bổ sung
  • D. tổ chức hành lang vận tải đa phương thức gắn cảng, ga, trung tâm logistics và nền tảng dữ liệu dùng chung

Đáp án: D

Giải thích: Đây là phương án tích hợp đúng lợi thế, thị trường và giới hạn môi trường. Cụ thể, tổ chức hành lang vận tải đa phương thức gắn cảng, ga, trung tâm logistics và nền tảng dữ liệu dùng chung.
2Xem đáp án và giải thích câu 2
Cơ sở tổng hợp nào quyết định rõ nhất đặc trưng của Giao thông, logistics và thương mại số?
  • A. vị trí trên tuyến hàng hải, mạng đô thị lớn và nhu cầu lưu chuyển hàng hóa tăng nhanh
  • B. thị trường lớn, hạ tầng, nguồn nhân lực, vốn đầu tư và vị trí cửa ngõ phía nam
  • C. sự chênh lệch về nguồn lực, thị trường và mức độ kết nối giữa các lãnh thổ
  • D. mật độ dân cư cao, thị trường lớn, hạ tầng phát triển và vị trí gần các cửa ngõ biển

Đáp án: A

Giải thích: Tổ hợp này bao quát cả điều kiện tự nhiên, vị trí và động lực kinh tế - xã hội. Cụ thể, vị trí trên tuyến hàng hải, mạng đô thị lớn và nhu cầu lưu chuyển hàng hóa tăng nhanh.
3Xem đáp án và giải thích câu 3
Đối với tình huống tắc nghẽn nút cửa ngõ, chi phí chuyển tải cao và thiếu kết nối chặng cuối, phương án nào tránh được cách xử lí đơn ngành, cục bộ đối với Giao thông, logistics và thương mại số?
  • A. điều phối quy hoạch liên tỉnh, phát triển vận tải công cộng và hạ tầng xanh - thoát nước
  • B. phát triển giao thông công cộng, vành đai xanh và xử lí chất thải theo quy mô vùng
  • C. đồng bộ hạ tầng, chuẩn hóa chứng từ số và chuyển luồng phù hợp sang đường sắt, đường thủy
  • D. thiết lập cơ chế điều phối vùng, chia sẻ dữ liệu và lựa chọn dự án theo hiệu quả toàn mạng

Đáp án: C

Giải thích: Giải pháp có tính hệ thống phải kết hợp phòng ngừa, cảnh báo và điều phối không gian. Cụ thể, đồng bộ hạ tầng, chuẩn hóa chứng từ số và chuyển luồng phù hợp sang đường sắt, đường thủy.
4Xem đáp án và giải thích câu 4
Biểu hiện nào phản ánh đúng nhất bản chất khác biệt của Giao thông, logistics và thương mại số?
  • A. hiệu quả không chỉ phụ thuộc chiều dài tuyến mà phụ thuộc độ tin cậy, thời gian và khả năng kết nối phương thức
  • B. không gian kinh tế thực tế thường vượt ranh giới hành chính và vận hành theo dòng người, hàng, vốn, dữ liệu
  • C. mức độ tập trung công nghiệp - dịch vụ và thu hút nhập cư cao nhất cả nước
  • D. mức độ tập trung đô thị - công nghiệp cao nhưng vẫn có nền nông nghiệp thâm canh lâu đời

Đáp án: A

Giải thích: Đây là đặc trưng có giá trị phân biệt trực tiếp nhất của chủ đề. Cụ thể, hiệu quả không chỉ phụ thuộc chiều dài tuyến mà phụ thuộc độ tin cậy, thời gian và khả năng kết nối phương thức.
5Xem đáp án và giải thích câu 5
Muốn chuyển từ tăng sản lượng sang tăng giá trị, cần hình thành liên kết nào đối với Giao thông, logistics và thương mại số?
  • A. hạ tầng vận tải với kho bãi, hải quan số, truy xuất hàng hóa và dịch vụ tài chính
  • B. các khu công nghiệp với cảng Cái Mép - Thị Vải, sân bay và trung tâm tài chính - công nghệ
  • C. các khu công nghiệp với trung tâm R&D, doanh nghiệp hỗ trợ và cảng Hải Phòng - Quảng Ninh
  • D. vùng nguyên liệu, trung tâm sản xuất, logistics, đô thị dịch vụ và cửa ngõ xuất khẩu

Đáp án: A

Giải thích: Liên kết chuỗi giúp tăng giá trị, giảm tổn thất và ổn định đầu ra. Cụ thể, hạ tầng vận tải với kho bãi, hải quan số, truy xuất hàng hóa và dịch vụ tài chính.
6Xem đáp án và giải thích câu 6
Lợi ích cốt lõi do cảng cạn và trung tâm logistics kết nối đường bộ, đường sắt, đường thủy mang lại là đối với Giao thông, logistics và thương mại số?
  • A. mở rộng phạm vi thị trường, thay đổi lợi thế vị trí và tạo điều kiện chuyên môn hóa lãnh thổ
  • B. tăng liên kết nội vùng, giảm áp lực lên lõi Hà Nội và nâng năng lực xuất nhập khẩu
  • C. giảm thời gian chuyển tải, gom hàng hiệu quả và mở rộng hậu phương của cảng biển
  • D. giảm chi phí logistics, mở rộng không gian việc làm và giảm áp lực lên lõi Thành phố Hồ Chí Minh

Đáp án: C

Giải thích: Hạ tầng chỉ tạo hiệu quả cao khi cải thiện kết nối, thời gian và độ tin cậy. Cụ thể, giảm thời gian chuyển tải, gom hàng hiệu quả và mở rộng hậu phương của cảng biển.
7Xem đáp án và giải thích câu 7
Tác động của mạng lưới phát triển chưa đồng bộ và dữ liệu giữa các chủ thể còn phân mảnh buộc quá trình phát triển phải điều chỉnh theo hướng nào đối với Giao thông, logistics và thương mại số?
  • A. đồng bộ hạ tầng, chuẩn hóa chứng từ số và chuyển luồng phù hợp sang đường sắt, đường thủy
  • B. phát triển giao thông công cộng, vành đai xanh và xử lí chất thải theo quy mô vùng
  • C. thiết lập cơ chế điều phối vùng, chia sẻ dữ liệu và lựa chọn dự án theo hiệu quả toàn mạng
  • D. điều phối quy hoạch liên tỉnh, phát triển vận tải công cộng và hạ tầng xanh - thoát nước

Đáp án: A

Giải thích: Giải pháp ưu tiên phải xử lí nguyên nhân và tăng khả năng chống chịu. Cụ thể, đồng bộ hạ tầng, chuẩn hóa chứng từ số và chuyển luồng phù hợp sang đường sắt, đường thủy.
8Xem đáp án và giải thích câu 8
Hướng thay đổi cơ cấu nào vừa nâng năng suất vừa tăng khả năng thích ứng đối với Giao thông, logistics và thương mại số?
  • A. tăng vận tải khối lượng lớn bằng đường sắt, đường thủy và dịch vụ logistics giá trị cao
  • B. tăng công nghiệp công nghệ cao, dịch vụ tri thức và nông nghiệp đô thị giá trị cao
  • C. từ cạnh tranh bằng ưu đãi riêng lẻ sang hợp tác chuỗi giá trị và chia sẻ hạ tầng
  • D. tăng dịch vụ tài chính, công nghệ, logistics và chế biến có hàm lượng tri thức cao

Đáp án: A

Giải thích: Chuyển dịch theo chiều sâu tập trung vào năng suất, công nghệ và giá trị gia tăng. Cụ thể, tăng vận tải khối lượng lớn bằng đường sắt, đường thủy và dịch vụ logistics giá trị cao.
9Xem đáp án và giải thích câu 9
Nguyên tắc khai thác tài nguyên phù hợp nhất là đối với Giao thông, logistics và thương mại số?
  • A. sử dụng đất công nghiệp tiết kiệm, tái sử dụng nước và phát triển khu công nghiệp sinh thái
  • B. bảo vệ hành lang sông, đất lúa hiệu quả và các vùng đệm sinh thái ven đô
  • C. tối ưu tải trọng, nhiên liệu và không gian kho bãi để giảm chi phí môi trường
  • D. quản lí lưu vực, chất thải và hệ sinh thái theo không gian chức năng thay vì ranh giới tỉnh

Đáp án: C

Giải thích: Khai thác phải đi cùng duy trì khả năng tái tạo và chức năng sinh thái. Cụ thể, tối ưu tải trọng, nhiên liệu và không gian kho bãi để giảm chi phí môi trường.
10Xem đáp án và giải thích câu 10
Cơ chế tạo nên phân hóa lãnh thổ chủ yếu là đối với Giao thông, logistics và thương mại số?
  • A. ảnh hưởng đến hướng tuyến, chi phí xây dựng và khả năng phát triển đường thủy nội địa
  • B. thể hiện giữa ô trũng, dải phù sa, vùng ven biển và khu đồi rìa đồng bằng
  • C. không lớn như miền núi nhưng vẫn có khác biệt giữa bán bình nguyên, đồng bằng thấp và ven biển
  • D. tạo lợi thế bổ sung giữa miền núi, đồng bằng, ven biển và đô thị

Đáp án: A

Giải thích: Sự phân hóa là kết quả của tổ hợp các nhân tố không gian nêu trên. Cụ thể, ảnh hưởng đến hướng tuyến, chi phí xây dựng và khả năng phát triển đường thủy nội địa.
11Xem đáp án và giải thích câu 11
Lợi thế vị trí được chuyển hóa thành động lực phát triển chủ yếu nhờ đối với Giao thông, logistics và thương mại số?
  • A. tạo lợi thế trung chuyển giữa lục địa Đông Nam Á và các tuyến hàng hải quốc tế
  • B. tạo cửa ngõ giao lưu của miền Bắc với biển và thị trường Đông Bắc Á
  • C. quyết định vai trò cửa ngõ, trung chuyển hoặc hậu phương trong mạng lưới quốc gia
  • D. tạo cửa ngõ giao thương quốc tế của khu vực phía nam và kết nối Đồng bằng sông Cửu Long

Đáp án: A

Giải thích: Vị trí chỉ trở thành lợi thế khi được kết nối với thị trường và mạng lưới giao thông. Cụ thể, tạo lợi thế trung chuyển giữa lục địa Đông Nam Á và các tuyến hàng hải quốc tế.
12Xem đáp án và giải thích câu 12
Để làm đầu mối phát triển, các cảng cửa ngõ và trung tâm logistics cấp vùng cần tập trung chức năng nào đối với Giao thông, logistics và thương mại số?
  • A. tập trung dịch vụ bậc cao, đổi mới và lan tỏa nhu cầu, công nghệ tới khu vực phụ cận
  • B. hình thành tứ giác động lực về tài chính, công nghiệp, đổi mới và cảng biển
  • C. gom - phân phối hàng, kết nối phương thức và cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng
  • D. tạo tam giác động lực về đổi mới sáng tạo, công nghiệp, cảng biển và dịch vụ

Đáp án: C

Giải thích: Trung tâm phải cung cấp dịch vụ bậc cao và lan tỏa tới khu vực phụ cận. Cụ thể, gom - phân phối hàng, kết nối phương thức và cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng.
13Xem đáp án và giải thích câu 13
Liên kết cảng biển với khu công nghiệp, cửa khẩu và vùng sản xuất có ý nghĩa lớn nhất trong việc đối với Giao thông, logistics và thương mại số?
  • A. hình thành mạng sản xuất - dịch vụ có quy mô lớn hơn từng địa phương riêng lẻ
  • B. hình thành dòng hàng ổn định, giảm chuyến xe rỗng và rút ngắn thời gian giao nhận
  • C. kết nối nguyên liệu, năng lượng, du lịch với thị trường và cảng biển đồng bằng
  • D. kết nối nguyên liệu, lao động, thị trường và cửa ngõ xuất khẩu

Đáp án: B

Giải thích: Liên kết vùng làm tăng quy mô thị trường và hiệu quả chuyên môn hóa. Cụ thể, hình thành dòng hàng ổn định, giảm chuyến xe rỗng và rút ngắn thời gian giao nhận.
14Xem đáp án và giải thích câu 14
Cho biểu đồ cơ cấu khối lượng hàng hóa theo phương thức và dịch vụ của Giao thông, logistics và thương mại số giai đoạn 2015 - 2024. Nhận xét nào sau đây đúng?
  • A. Đường sắt là nhóm tăng tỉ trọng nhiều nhất, tăng 2,3 điểm phần trăm.
  • B. Tất cả các nhóm đều tăng tỉ trọng từ năm 2015 đến năm 2024.
  • C. Đường sắt giảm 2,3 điểm phần trăm.
  • D. Đường thủy tăng tỉ trọng trong toàn giai đoạn.

Đáp án: A

Giải thích: So sánh năm 2015 và 2024 cho thấy Đường sắt tăng từ 31,0% lên 33,3%, mức tăng lớn nhất là 2,3 điểm phần trăm.
15Xem đáp án và giải thích câu 15
Nội dung nào cần được đưa vào quy hoạch để giảm rủi ro tích lũy đối với Giao thông, logistics và thương mại số?
  • A. phân bố lại chức năng đô thị - công nghiệp theo mạng lưới đa cực và hành lang giao thông công cộng
  • B. đánh giá hiệu quả dự án theo tác động mạng lưới và tính bổ sung, không chỉ theo địa bàn đặt dự án
  • C. phân bố thêm việc làm và dịch vụ tới các đô thị vệ tinh thay vì dồn vào lõi trung tâm
  • D. đánh giá toàn chuỗi hành trình thay vì đầu tư riêng lẻ từng tuyến hoặc từng cảng

Đáp án: D

Giải thích: Quy hoạch cần tính đến rủi ro, sức chịu tải và tác động tích lũy. Cụ thể, đánh giá toàn chuỗi hành trình thay vì đầu tư riêng lẻ từng tuyến hoặc từng cảng.
16Xem đáp án và giải thích câu 16
Phương án nào phù hợp với nguyên tắc người gây tác động phải chịu chi phí và có trách nhiệm phục hồi đối với Giao thông, logistics và thương mại số?
  • A. kiểm soát nguồn thải liên tỉnh, phục hồi sông hồ và áp dụng kinh tế tuần hoàn trong khu công nghiệp
  • B. điện hóa phương tiện, tối ưu hành trình và chuyển dịch sang phương thức phát thải thấp
  • C. cơ chế bù đắp, chia sẻ chi phí và giám sát môi trường liên tỉnh
  • D. giám sát phát thải theo lưu vực, khu công nghiệp sinh thái và định giá đầy đủ chi phí ô nhiễm

Đáp án: B

Giải thích: Giải pháp này gắn trách nhiệm môi trường với hiệu quả kinh tế dài hạn. Cụ thể, điện hóa phương tiện, tối ưu hành trình và chuyển dịch sang phương thức phát thải thấp.
17Xem đáp án và giải thích câu 17
Để thích ứng với yêu cầu mới của thị trường, hướng đi hợp lí nhất là đối với Giao thông, logistics và thương mại số?
  • A. phát triển cụm liên kết ngành và nền tảng dữ liệu logistics dùng chung
  • B. nâng năng lực thiết kế, công nghiệp hỗ trợ và dịch vụ số để tránh cạnh tranh bằng chi phí thấp
  • C. chuyển sang ngành công nghệ cao, dịch vụ số và sản xuất đáp ứng tiêu chuẩn carbon
  • D. tích hợp bán hàng đa kênh, thanh toán số và quản trị tồn kho theo thời gian thực

Đáp án: D

Giải thích: Phản ứng chủ động phải dựa trên tiêu chuẩn, đổi mới và đa dạng hóa. Cụ thể, tích hợp bán hàng đa kênh, thanh toán số và quản trị tồn kho theo thời gian thực.
18Xem đáp án và giải thích câu 18
Phát biểu nào thể hiện đúng quan hệ nhân - quả tổng hợp của Giao thông, logistics và thương mại số?
  • A. năng lực logistics là kết quả của sự phối hợp hạ tầng, thể chế, dữ liệu và chất lượng dịch vụ
  • B. động lực tăng trưởng của vùng phụ thuộc ngày càng nhiều vào năng suất, kết nối liên tỉnh và chất lượng đô thị
  • C. vùng cần chuyển từ mở rộng không gian công nghiệp sang nâng năng suất, đổi mới và chất lượng đô thị
  • D. liên kết vùng hiệu quả cần đồng thời có hạ tầng kết nối, thể chế điều phối và lợi ích được chia sẻ

Đáp án: A

Giải thích: Nhận định này đồng thời phản ánh đúng lợi thế, điều kiện và thách thức phát triển. Cụ thể, năng lực logistics là kết quả của sự phối hợp hạ tầng, thể chế, dữ liệu và chất lượng dịch vụ.
19Xem đáp án và giải thích câu 19
Giao thông, logistics và thương mại số cần được phân tích như một hệ thống gồm điều kiện tự nhiên, hoạt động kinh tế và năng lực quản trị. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
  • a) Khi xuất hiện tắc nghẽn nút cửa ngõ, chi phí chuyển tải cao và thiếu kết nối chặng cuối, hướng xử lí phù hợp là đồng bộ hạ tầng, chuẩn hóa chứng từ số và chuyển luồng phù hợp sang đường sắt, đường thủy.
  • b) Rủi ro nổi bật nhất của chủ đề là tắc nghẽn giao thông, ngập đô thị và áp lực môi trường công nghiệp.
  • c) Vị trí trên tuyến hàng hải, mạng đô thị lớn và nhu cầu lưu chuyển hàng hóa tăng nhanh là cơ sở quan trọng giải thích đặc điểm của chủ đề.
  • d) Đặc trưng phân biệt chủ yếu của chủ đề là mức độ tập trung đô thị - công nghiệp cao nhưng vẫn có nền nông nghiệp thâm canh lâu đời.

Đáp án: a: Đúng; b: Sai; c: Đúng; d: Sai

Giải thích: a) Đúng vì giải pháp phải trực tiếp xử lí rủi ro tắc nghẽn nút cửa ngõ, chi phí chuyển tải cao và thiếu kết nối chặng cuối và tăng khả năng chống chịu. b) Sai. Rủi ro nổi bật trong bối cảnh này là tắc nghẽn nút cửa ngõ, chi phí chuyển tải cao và thiếu kết nối chặng cuối. c) Đúng vì cơ sở hình thành chủ yếu là vị trí trên tuyến hàng hải, mạng đô thị lớn và nhu cầu lưu chuyển hàng hóa tăng nhanh. d) Sai. Đặc trưng phù hợp với chủ đề này là hiệu quả không chỉ phụ thuộc chiều dài tuyến mà phụ thuộc độ tin cậy, thời gian và khả năng kết nối phương thức.
20Xem đáp án và giải thích câu 20
Trong tổ chức sản xuất và dịch vụ gắn với Giao thông, logistics và thương mại số, hiệu quả phụ thuộc vào liên kết chuỗi, hạ tầng và chất lượng thể chế. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
  • a) Hướng chuyển dịch thích hợp nhất là tăng dịch vụ tài chính, công nghệ, logistics và chế biến có hàm lượng tri thức cao.
  • b) Định hướng phù hợp là tổ chức hành lang vận tải đa phương thức gắn cảng, ga, trung tâm logistics và nền tảng dữ liệu dùng chung.
  • c) Liên kết chuỗi ưu tiên phải là các khu công nghiệp với trung tâm R&D, doanh nghiệp hỗ trợ và cảng Hải Phòng - Quảng Ninh.
  • d) Cảng cạn và trung tâm logistics kết nối đường bộ, đường sắt, đường thủy có tác động chủ yếu là giảm thời gian chuyển tải, gom hàng hiệu quả và mở rộng hậu phương của cảng biển.

Đáp án: a: Sai; b: Đúng; c: Sai; d: Đúng

Giải thích: a) Sai. Hướng chuyển dịch phù hợp là tăng vận tải khối lượng lớn bằng đường sắt, đường thủy và dịch vụ logistics giá trị cao. b) Đúng vì định hướng này kết hợp lợi thế lãnh thổ với yêu cầu thị trường và phát triển bền vững. c) Sai. Liên kết phù hợp cần ưu tiên là hạ tầng vận tải với kho bãi, hải quan số, truy xuất hàng hóa và dịch vụ tài chính. d) Đúng vì hạ tầng này trực tiếp tạo ra tác động giảm thời gian chuyển tải, gom hàng hiệu quả và mở rộng hậu phương của cảng biển.
21Xem đáp án và giải thích câu 21
Quy hoạch bền vững đối với Giao thông, logistics và thương mại số phải phối hợp giữa sử dụng tài nguyên, liên kết lãnh thổ và bảo vệ môi trường. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
  • a) Phương án quản lí tài nguyên phù hợp là tối ưu tải trọng, nhiên liệu và không gian kho bãi để giảm chi phí môi trường.
  • b) Ý nghĩa vị trí địa lí nổi bật là tạo lợi thế trung chuyển giữa lục địa Đông Nam Á và các tuyến hàng hải quốc tế.
  • c) Vai trò trung tâm phù hợp nhất là tạo tam giác động lực về đổi mới sáng tạo, công nghiệp, cảng biển và dịch vụ.
  • d) Nội dung quy hoạch cần ưu tiên là đánh giá toàn chuỗi hành trình thay vì đầu tư riêng lẻ từng tuyến hoặc từng cảng.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Sai; d: Đúng

Giải thích: a) Đúng vì phương án này duy trì chức năng sinh thái và hiệu quả sử dụng tài nguyên dài hạn. b) Đúng vì vị trí tạo điều kiện tạo lợi thế trung chuyển giữa lục địa Đông Nam Á và các tuyến hàng hải quốc tế. c) Sai. Vai trò trung tâm phù hợp trong chủ đề này là gom - phân phối hàng, kết nối phương thức và cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng. d) Đúng vì quy hoạch phải xử lí đồng thời hiệu quả kinh tế, rủi ro và sức chịu tải lãnh thổ.
22Xem đáp án và giải thích câu 22
Cho biểu đồ khối lượng vận chuyển và khối lượng luân chuyển giai đoạn 2020 - 2023. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
  • a) Cả hai chỉ tiêu năm 2023 đều cao hơn năm 2020.
  • b) Tốc độ tăng của Khối lượng luân chuyển thấp hơn hoặc bằng Khối lượng vận chuyển trong giai đoạn 2020 - 2023.
  • c) Chênh lệch tuyệt đối giữa hai chỉ tiêu lớn nhất vào năm 2023.
  • d) Khối lượng vận chuyển luôn lớn hơn Khối lượng luân chuyển trong cả giai đoạn.

Đáp án: a: Đúng; b: Sai; c: Đúng; d: Sai

Giải thích: a) Đúng. Năm 2023, hai chỉ tiêu lần lượt đạt 116,3 và 222,4, đều cao hơn mức 59,8 và 111,8 của năm 2020. b) Sai. Tốc độ tăng tương ứng là 98,9% và 94,5%; chỉ tiêu thứ hai tăng nhanh hơn. c) Đúng. Các chênh lệch tuyệt đối lần lượt là 52,0, 62,8, 86,4, 106,1; lớn nhất ở năm 2023. d) Sai. Điều kiện này không đúng ở năm 2020, 2021, 2022, 2023.
23Xem đáp án và giải thích câu 23
Giá trị một chỉ tiêu tăng từ 104,0 lên 316,0 đơn vị. Năm sau gấp năm đầu bao nhiêu lần, làm tròn đến một chữ số thập phân?

Đáp án: 3,0, 3.0

Giải thích: Mức gấp: 316,0:104,0=3,0316,0:104,0=3,0 lần.
24Xem đáp án và giải thích câu 24
Nhiệt độ tháng cao nhất tại một trạm là 28,7 °C, thấp nhất là 21,7 °C. Tính biên độ nhiệt năm, làm tròn đến một chữ số thập phân.

Đáp án: 7,0, 7.0

Giải thích: Biên độ nhiệt năm: 28,721,7=7,0C28,7-21,7=7,0\,^\circ\mathrm{C}.
25Xem đáp án và giải thích câu 25
Tổng giá trị của một ngành là 574,4 đơn vị, trong đó bộ phận A đạt 222,8 đơn vị. Tính tỉ trọng bộ phận A, làm tròn đến một chữ số thập phân.

Đáp án: 38,8, 38.8

Giải thích: Tỉ trọng: 222,8:574,4100=38,8%222,8:574,4\cdot100=38,8\%.
26Xem đáp án và giải thích câu 26
Một vùng có sản lượng 10,4 triệu tấn và dân số 16,2 triệu người. Tính sản lượng bình quân đầu người, làm tròn đến kg/người.

Đáp án: 642

Giải thích: Bình quân đầu người: 10,4 triệu taˆˊn:16,2 triệu người=642 kg/người10,4\text{ triệu tấn}:16,2\text{ triệu người}=642\text{ kg/người}.
27Xem đáp án và giải thích câu 27
Chỉ tiêu A đạt 292,4 đơn vị, chỉ tiêu B đạt 127,5 đơn vị. A gấp B bao nhiêu lần, làm tròn đến một chữ số thập phân?

Đáp án: 2,3, 2.3

Giải thích: Tỉ số: 292,4:127,5=2,3292,4:127,5=2,3 lần.
28Xem đáp án và giải thích câu 28
Năm gốc, chỉ tiêu đạt 123,6; năm hiện tại đạt 157,2. Tính chỉ số tăng trưởng của năm hiện tại so với năm gốc, làm tròn đến một chữ số thập phân.

Đáp án: 127,2, 127.2

Giải thích: Chỉ số tăng trưởng: 157,2:123,6100=127,2%157,2:123,6\cdot100=127,2\%.