Logo Online Thi Tốt NghiệpOnline Thi Tốt Nghiệp

Đề luyện thi tốt nghiệp THPT môn Địa lí nâng cao số 17

50 phút📝 28 câu✅ Đã làm 0/28
Thời gian
50:00
Câu 1/28Đáp án được lưu tự động
1
Một địa phương thuộc chủ đề Lâm nghiệp, thủy sản và kinh tế sinh học đang lập kế hoạch phát triển đến năm 2030. Phương án nào thể hiện cách tiếp cận phù hợp nhất?

Chọn một đáp án

Thông tin đề

Cách sử dụng Đề luyện thi tốt nghiệp THPT môn Địa lí nâng cao số 17

Trước khi làm: chuẩn bị giấy nháp, giữ đúng thời lượng 50 phút và hạn chế mở tài liệu để kết quả phản ánh đúng mức hiện tại.

Trong khi làm: câu trả lời được lưu tự động trên trình duyệt. Bạn có thể chuyển giữa chế độ từng câu và khổ A4 mà không mất lựa chọn đã nhập.

Sau khi nộp: xem điểm, đáp án đúng và phần giải thích. Hãy ghi lại nhóm lỗi sai để quyết định chuyên đề cần ôn lại trước đề tiếp theo.

Tự học sau khi làm đề

Đáp án và giải thích từng câu

Phần này giúp bạn rà soát lại kiến thức sau khi đã thử làm đề. Mỗi mục giữ nguyên nội dung câu hỏi, đáp án đúng và lời giải có trong dữ liệu gốc.

1Xem đáp án và giải thích câu 1
Một địa phương thuộc chủ đề Lâm nghiệp, thủy sản và kinh tế sinh học đang lập kế hoạch phát triển đến năm 2030. Phương án nào thể hiện cách tiếp cận phù hợp nhất?
  • A. phân vùng không gian biển dựa trên hệ sinh thái, an ninh - an toàn và hiệu quả liên kết chuỗi
  • B. xây dựng sản phẩm đặc thù, quản lí sức chứa điểm đến và kết nối chuỗi dịch vụ theo thị trường mục tiêu
  • C. phát triển cụm cảng - công nghiệp - logistics, du lịch biển chất lượng cao và nông nghiệp tiết kiệm nước
  • D. chuyển từ khai thác sản lượng sang quản lí theo hệ sinh thái, chứng nhận và chế biến có giá trị cao

Đáp án: D

Giải thích: Đây là phương án tích hợp đúng lợi thế, thị trường và giới hạn môi trường. Cụ thể, chuyển từ khai thác sản lượng sang quản lí theo hệ sinh thái, chứng nhận và chế biến có giá trị cao.
2Xem đáp án và giải thích câu 2
Yếu tố nào giải thích đầy đủ nhất cơ sở hình thành lợi thế nổi bật của Lâm nghiệp, thủy sản và kinh tế sinh học?
  • A. bờ biển khúc khuỷu nhiều vũng vịnh sâu, ngư trường lớn và vị trí gần tuyến hàng hải quốc tế
  • B. nguồn tài nguyên sinh vật đa dạng, vùng biển rộng và nhu cầu thị trường đối với sản phẩm có truy xuất
  • C. tài nguyên tự nhiên - văn hóa đa dạng, khả năng kết nối và nhu cầu trải nghiệm tăng
  • D. bờ biển dài, vùng biển rộng, nhiều đảo và vị trí trên tuyến hàng hải quốc tế

Đáp án: B

Giải thích: Tổ hợp này bao quát cả điều kiện tự nhiên, vị trí và động lực kinh tế - xã hội. Cụ thể, nguồn tài nguyên sinh vật đa dạng, vùng biển rộng và nhu cầu thị trường đối với sản phẩm có truy xuất.
3Xem đáp án và giải thích câu 3
Trong bối cảnh suy giảm nguồn lợi do khai thác vượt khả năng tái tạo và ô nhiễm vùng nuôi tập trung, lựa chọn quản trị rủi ro nào có tính hệ thống nhất đối với Lâm nghiệp, thủy sản và kinh tế sinh học?
  • A. phân tán dòng khách, đặt ngưỡng sức chứa và tăng liên kết với doanh nghiệp, cộng đồng bản địa
  • B. quản lí tổng hợp đới bờ, cảnh báo hàng hải và phân vùng rõ khu bảo tồn, khai thác, năng lượng
  • C. xác lập hạn ngạch, mùa vụ, khu bảo vệ nguồn lợi và quan trắc môi trường vùng nuôi
  • D. quản lí liên hồ, tái sử dụng nước và bố trí sản xuất theo cân bằng nước từng tiểu vùng

Đáp án: C

Giải thích: Giải pháp có tính hệ thống phải kết hợp phòng ngừa, cảnh báo và điều phối không gian. Cụ thể, xác lập hạn ngạch, mùa vụ, khu bảo vệ nguồn lợi và quan trắc môi trường vùng nuôi.
4Xem đáp án và giải thích câu 4
Dấu hiệu nào giúp nhận diện đúng đặc trưng cốt lõi của Lâm nghiệp, thủy sản và kinh tế sinh học?
  • A. đồng bằng nhỏ hẹp xen núi ăn ra biển, nhiều vũng vịnh và điều kiện khô hạn rõ ở phía nam
  • B. hiệu quả kinh tế phụ thuộc trực tiếp vào khả năng duy trì trữ lượng sinh vật và chất lượng hệ sinh thái
  • C. không gian phát triển liên tục từ bờ, đảo, mặt biển đến đáy biển với nhiều lợi ích chồng lấn
  • D. giá trị thu được phụ thuộc chất lượng trải nghiệm và thời gian lưu trú hơn là chỉ số lượt khách

Đáp án: B

Giải thích: Đây là đặc trưng có giá trị phân biệt trực tiếp nhất của chủ đề. Cụ thể, hiệu quả kinh tế phụ thuộc trực tiếp vào khả năng duy trì trữ lượng sinh vật và chất lượng hệ sinh thái.
5Xem đáp án và giải thích câu 5
Để nâng giá trị gia tăng và giảm rủi ro đầu ra, liên kết nào cần được ưu tiên đối với Lâm nghiệp, thủy sản và kinh tế sinh học?
  • A. quản lí vùng nguyên liệu với chứng nhận, chế biến phụ phẩm và thị trường sản phẩm xanh
  • B. đánh bắt xa bờ với cảng cá, chế biến, dịch vụ hậu cần và thị trường xuất khẩu
  • C. cảng biển, vận tải, đóng tàu, thủy sản, du lịch và năng lượng ngoài khơi
  • D. điểm tham quan với lưu trú, vận tải, ẩm thực, sáng tạo và sản phẩm địa phương

Đáp án: A

Giải thích: Liên kết chuỗi giúp tăng giá trị, giảm tổn thất và ổn định đầu ra. Cụ thể, quản lí vùng nguyên liệu với chứng nhận, chế biến phụ phẩm và thị trường sản phẩm xanh.
6Xem đáp án và giải thích câu 6
Tác động trực tiếp quan trọng nhất của cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão và trung tâm quan trắc môi trường nuôi là đối với Lâm nghiệp, thủy sản và kinh tế sinh học?
  • A. nâng an toàn sản xuất, giảm tổn thất và hỗ trợ kiểm soát nguồn gốc sản phẩm
  • B. tăng khả năng kết nối quốc tế, bảo đảm an toàn và hỗ trợ hoạt động xa bờ
  • C. tạo cửa ngõ xuất nhập khẩu cho nội vùng và một phần Tây Nguyên
  • D. mở rộng không gian du lịch, giảm tập trung và giúp khách thiết kế hành trình linh hoạt

Đáp án: A

Giải thích: Hạ tầng chỉ tạo hiệu quả cao khi cải thiện kết nối, thời gian và độ tin cậy. Cụ thể, nâng an toàn sản xuất, giảm tổn thất và hỗ trợ kiểm soát nguồn gốc sản phẩm.
7Xem đáp án và giải thích câu 7
Hạn chế xung đột không gian giữa bảo tồn, khai thác, nuôi trồng và các ngành ven biển khác đặt ra yêu cầu chủ yếu nào sau đây đối với Lâm nghiệp, thủy sản và kinh tế sinh học?
  • A. phân tán dòng khách, đặt ngưỡng sức chứa và tăng liên kết với doanh nghiệp, cộng đồng bản địa
  • B. quản lí tổng hợp đới bờ, cảnh báo hàng hải và phân vùng rõ khu bảo tồn, khai thác, năng lượng
  • C. quản lí liên hồ, tái sử dụng nước và bố trí sản xuất theo cân bằng nước từng tiểu vùng
  • D. xác lập hạn ngạch, mùa vụ, khu bảo vệ nguồn lợi và quan trắc môi trường vùng nuôi

Đáp án: D

Giải thích: Giải pháp ưu tiên phải xử lí nguyên nhân và tăng khả năng chống chịu. Cụ thể, xác lập hạn ngạch, mùa vụ, khu bảo vệ nguồn lợi và quan trắc môi trường vùng nuôi.
8Xem đáp án và giải thích câu 8
Hướng chuyển dịch cơ cấu phù hợp với yêu cầu nâng chất lượng tăng trưởng là đối với Lâm nghiệp, thủy sản và kinh tế sinh học?
  • A. tăng dịch vụ giá trị cao, du lịch xanh và sản phẩm quanh năm
  • B. tăng dịch vụ hàng hải, nuôi biển công nghệ cao và năng lượng sạch ngoài khơi
  • C. tăng nuôi trồng công nghệ cao và chế biến sâu, giảm khai thác ven bờ quá mức
  • D. tăng logistics, công nghiệp ven biển, năng lượng tái tạo và du lịch chất lượng cao

Đáp án: C

Giải thích: Chuyển dịch theo chiều sâu tập trung vào năng suất, công nghệ và giá trị gia tăng. Cụ thể, tăng nuôi trồng công nghệ cao và chế biến sâu, giảm khai thác ven bờ quá mức.
9Xem đáp án và giải thích câu 9
Phương án quản lí tài nguyên nào bảo đảm tốt nhất lợi ích dài hạn đối với Lâm nghiệp, thủy sản và kinh tế sinh học?
  • A. quản lí tổng hợp đới bờ, bảo vệ rạn san hô và sử dụng nước theo hạn ngạch
  • B. thiết lập khu bảo tồn, hành lang sinh thái và hạn ngạch theo khả năng tái tạo
  • C. bảo tồn di sản, giới hạn sức chứa và chia sẻ lợi ích với cộng đồng
  • D. đồng quản lí cộng đồng, phục hồi rừng ngập mặn và bảo vệ bãi đẻ, bãi giống

Đáp án: D

Giải thích: Khai thác phải đi cùng duy trì khả năng tái tạo và chức năng sinh thái. Cụ thể, đồng quản lí cộng đồng, phục hồi rừng ngập mặn và bảo vệ bãi đẻ, bãi giống.
10Xem đáp án và giải thích câu 10
Sự phân hóa không gian trong chủ đề này chủ yếu được giải thích bởi đối với Lâm nghiệp, thủy sản và kinh tế sinh học?
  • A. làm hình thành các ngư trường, vùng nuôi và kiểu rừng khác nhau theo điều kiện nước, đất và khí hậu
  • B. tạo ra mùa vụ, loại hình sản phẩm và mức độ nhạy cảm môi trường khác nhau
  • C. do độ sâu, dòng biển, địa hình bờ, đảo và điều kiện sinh thái từng vùng biển
  • D. do tác động chắn gió của Trường Sơn Nam, hướng bờ biển và dòng biển

Đáp án: A

Giải thích: Sự phân hóa là kết quả của tổ hợp các nhân tố không gian nêu trên. Cụ thể, làm hình thành các ngư trường, vùng nuôi và kiểu rừng khác nhau theo điều kiện nước, đất và khí hậu.
11Xem đáp án và giải thích câu 11
Ý nghĩa nổi bật của vị trí địa lí đối với chủ đề đang xét là đối với Lâm nghiệp, thủy sản và kinh tế sinh học?
  • A. tạo lợi thế giao thương nhưng đồng thời có ý nghĩa đặc biệt về quốc phòng, an ninh
  • B. thuận lợi thu hút khách quốc tế và kết nối tour liên quốc gia trong khu vực
  • C. tạo thuận lợi kết nối thị trường biển nhưng cũng làm rủi ro bão và sự cố môi trường lan truyền
  • D. tạo lợi thế phát triển dịch vụ hàng hải và liên kết với Tây Nguyên

Đáp án: C

Giải thích: Vị trí chỉ trở thành lợi thế khi được kết nối với thị trường và mạng lưới giao thông. Cụ thể, tạo thuận lợi kết nối thị trường biển nhưng cũng làm rủi ro bão và sự cố môi trường lan truyền.
12Xem đáp án và giải thích câu 12
Vai trò hợp lí nhất của các trung tâm hậu cần nghề cá và chế biến thủy sản trong tổ chức lãnh thổ là đối với Lâm nghiệp, thủy sản và kinh tế sinh học?
  • A. cung cấp nhiên liệu, bảo quản, kiểm định và kết nối sản phẩm với thị trường
  • B. tổ chức dịch vụ, du lịch, cảng biển và lan tỏa tới hành lang nội địa
  • C. phân phối khách, tập trung dịch vụ chất lượng cao và lan tỏa tới điểm đến vệ tinh
  • D. cung cấp hậu cần, dịch vụ, cứu hộ và tổ chức các chuỗi kinh tế biển

Đáp án: A

Giải thích: Trung tâm phải cung cấp dịch vụ bậc cao và lan tỏa tới khu vực phụ cận. Cụ thể, cung cấp nhiên liệu, bảo quản, kiểm định và kết nối sản phẩm với thị trường.
13Xem đáp án và giải thích câu 13
Liên kết khu bảo tồn, cộng đồng khai thác và doanh nghiệp chế biến đem lại tác động quan trọng nhất nào sau đây đối với Lâm nghiệp, thủy sản và kinh tế sinh học?
  • A. đưa nông sản, khoáng sản ra cảng và bổ sung thị trường du lịch liên vùng
  • B. kéo dài thời gian lưu trú và phân bổ doanh thu rộng hơn trong vùng
  • C. kết nối nguồn hàng, lao động, dịch vụ và tăng hiệu quả sử dụng cảng
  • D. gắn lợi ích kinh tế với trách nhiệm duy trì nguồn lợi dài hạn

Đáp án: D

Giải thích: Liên kết vùng làm tăng quy mô thị trường và hiệu quả chuyên môn hóa. Cụ thể, gắn lợi ích kinh tế với trách nhiệm duy trì nguồn lợi dài hạn.
14Xem đáp án và giải thích câu 14
Cho biểu đồ cơ cấu giá trị sản xuất thủy sản theo hoạt động của Lâm nghiệp, thủy sản và kinh tế sinh học giai đoạn 2015 - 2024. Nhận xét nào sau đây đúng?
  • A. Tất cả các nhóm đều tăng tỉ trọng từ năm 2015 đến năm 2024.
  • B. Khai thác ven bờ tăng tỉ trọng trong toàn giai đoạn.
  • C. Chế biến phụ phẩm giảm 5,8 điểm phần trăm.
  • D. Chế biến phụ phẩm là nhóm tăng tỉ trọng nhiều nhất, tăng 5,8 điểm phần trăm.

Đáp án: D

Giải thích: So sánh năm 2015 và 2024 cho thấy Chế biến phụ phẩm tăng từ 17,4% lên 23,2%, mức tăng lớn nhất là 5,8 điểm phần trăm.
15Xem đáp án và giải thích câu 15
Theo định hướng phát triển bền vững, nội dung quy hoạch nào cần được ưu tiên đối với Lâm nghiệp, thủy sản và kinh tế sinh học?
  • A. phân vùng mặt nước theo sức tải môi trường và ưu tiên không gian sinh thái nhạy cảm
  • B. phân vùng không gian biển rõ ràng, tránh chồng lấn cảng, nuôi biển, bảo tồn và du lịch
  • C. đánh giá tác động tích lũy giữa các ngành trước khi cấp quyền sử dụng không gian biển
  • D. chuyển từ mục tiêu số lượng khách sang doanh thu ròng, mức hài lòng và tác động môi trường

Đáp án: A

Giải thích: Quy hoạch cần tính đến rủi ro, sức chịu tải và tác động tích lũy. Cụ thể, phân vùng mặt nước theo sức tải môi trường và ưu tiên không gian sinh thái nhạy cảm.
16Xem đáp án và giải thích câu 16
Giải pháp nào xử lí tốt nhất mâu thuẫn giữa tăng trưởng và bảo vệ môi trường đối với Lâm nghiệp, thủy sản và kinh tế sinh học?
  • A. giới hạn sức chứa ven bờ, xử lí nước thải và bảo vệ hệ sinh thái san hô - cỏ biển
  • B. áp dụng kinh tế tuần hoàn, xử lí nước thải và tận dụng phụ phẩm chế biến
  • C. nguyên tắc người gây ô nhiễm trả chi phí, giám sát từ xa và phục hồi hệ sinh thái xanh
  • D. thu phí môi trường hợp lí, kiểm soát rác thải và phục hồi tài nguyên tại điểm đến

Đáp án: B

Giải thích: Giải pháp này gắn trách nhiệm môi trường với hiệu quả kinh tế dài hạn. Cụ thể, áp dụng kinh tế tuần hoàn, xử lí nước thải và tận dụng phụ phẩm chế biến.
17Xem đáp án và giải thích câu 17
Khi tiêu chuẩn thị trường và công nghệ thay đổi nhanh, phản ứng phù hợp nhất là đối với Lâm nghiệp, thủy sản và kinh tế sinh học?
  • A. nâng tiêu chuẩn an toàn, phát triển dịch vụ hàng hải và sản phẩm biển có chứng nhận
  • B. nâng cấp dịch vụ cảng, phát triển du lịch ít mùa vụ và sản phẩm biển có chứng nhận
  • C. cá nhân hóa sản phẩm, nâng chuẩn dịch vụ và sử dụng dữ liệu để quản trị dòng khách
  • D. đáp ứng chứng nhận bền vững, truy xuất nguồn gốc và tiêu chuẩn an toàn thực phẩm

Đáp án: D

Giải thích: Phản ứng chủ động phải dựa trên tiêu chuẩn, đổi mới và đa dạng hóa. Cụ thể, đáp ứng chứng nhận bền vững, truy xuất nguồn gốc và tiêu chuẩn an toàn thực phẩm.
18Xem đáp án và giải thích câu 18
Nhận định nào khái quát chính xác nhất mối quan hệ giữa lợi thế và thách thức của chủ đề đối với Lâm nghiệp, thủy sản và kinh tế sinh học?
  • A. tăng trưởng lâm - thủy sản bền vững phải dựa trên tái tạo tài nguyên và chất lượng hệ sinh thái
  • B. kinh tế biển bền vững đòi hỏi phối hợp liên ngành vì tác động ở một khu vực có thể lan sang khu vực khác
  • C. du lịch bền vững phải đồng thời bảo tồn tài nguyên, nâng trải nghiệm và tăng lợi ích địa phương
  • D. lợi thế biển rất lớn nhưng tăng trưởng dài hạn phụ thuộc quản trị nước và không gian ven bờ

Đáp án: A

Giải thích: Nhận định này đồng thời phản ánh đúng lợi thế, điều kiện và thách thức phát triển. Cụ thể, tăng trưởng lâm - thủy sản bền vững phải dựa trên tái tạo tài nguyên và chất lượng hệ sinh thái.
19Xem đáp án và giải thích câu 19
Lâm nghiệp, thủy sản và kinh tế sinh học cần được phân tích như một hệ thống gồm điều kiện tự nhiên, hoạt động kinh tế và năng lực quản trị. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
  • a) Nguồn tài nguyên sinh vật đa dạng, vùng biển rộng và nhu cầu thị trường đối với sản phẩm có truy xuất là cơ sở quan trọng giải thích đặc điểm của chủ đề.
  • b) Đặc trưng phân biệt chủ yếu của chủ đề là giá trị thu được phụ thuộc chất lượng trải nghiệm và thời gian lưu trú hơn là chỉ số lượt khách.
  • c) Khi xuất hiện suy giảm nguồn lợi do khai thác vượt khả năng tái tạo và ô nhiễm vùng nuôi tập trung, hướng xử lí phù hợp là xác lập hạn ngạch, mùa vụ, khu bảo vệ nguồn lợi và quan trắc môi trường vùng nuôi.
  • d) Rủi ro nổi bật nhất của chủ đề là hạn hán, thiếu nước và xói lở tại một số dải bờ biển.

Đáp án: a: Đúng; b: Sai; c: Đúng; d: Sai

Giải thích: a) Đúng vì cơ sở hình thành chủ yếu là nguồn tài nguyên sinh vật đa dạng, vùng biển rộng và nhu cầu thị trường đối với sản phẩm có truy xuất. b) Sai. Đặc trưng phù hợp với chủ đề này là hiệu quả kinh tế phụ thuộc trực tiếp vào khả năng duy trì trữ lượng sinh vật và chất lượng hệ sinh thái. c) Đúng vì giải pháp phải trực tiếp xử lí rủi ro suy giảm nguồn lợi do khai thác vượt khả năng tái tạo và ô nhiễm vùng nuôi tập trung và tăng khả năng chống chịu. d) Sai. Rủi ro nổi bật trong bối cảnh này là suy giảm nguồn lợi do khai thác vượt khả năng tái tạo và ô nhiễm vùng nuôi tập trung.
20Xem đáp án và giải thích câu 20
Trong tổ chức sản xuất và dịch vụ gắn với Lâm nghiệp, thủy sản và kinh tế sinh học, hiệu quả phụ thuộc vào liên kết chuỗi, hạ tầng và chất lượng thể chế. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
  • a) Liên kết chuỗi ưu tiên phải là điểm tham quan với lưu trú, vận tải, ẩm thực, sáng tạo và sản phẩm địa phương.
  • b) Cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão và trung tâm quan trắc môi trường nuôi có tác động chủ yếu là nâng an toàn sản xuất, giảm tổn thất và hỗ trợ kiểm soát nguồn gốc sản phẩm.
  • c) Hướng chuyển dịch thích hợp nhất là tăng logistics, công nghiệp ven biển, năng lượng tái tạo và du lịch chất lượng cao.
  • d) Định hướng phù hợp là chuyển từ khai thác sản lượng sang quản lí theo hệ sinh thái, chứng nhận và chế biến có giá trị cao.

Đáp án: a: Sai; b: Đúng; c: Sai; d: Đúng

Giải thích: a) Sai. Liên kết phù hợp cần ưu tiên là quản lí vùng nguyên liệu với chứng nhận, chế biến phụ phẩm và thị trường sản phẩm xanh. b) Đúng vì hạ tầng này trực tiếp tạo ra tác động nâng an toàn sản xuất, giảm tổn thất và hỗ trợ kiểm soát nguồn gốc sản phẩm. c) Sai. Hướng chuyển dịch phù hợp là tăng nuôi trồng công nghệ cao và chế biến sâu, giảm khai thác ven bờ quá mức. d) Đúng vì định hướng này kết hợp lợi thế lãnh thổ với yêu cầu thị trường và phát triển bền vững.
21Xem đáp án và giải thích câu 21
Quy hoạch bền vững đối với Lâm nghiệp, thủy sản và kinh tế sinh học phải phối hợp giữa sử dụng tài nguyên, liên kết lãnh thổ và bảo vệ môi trường. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
  • a) Vai trò trung tâm phù hợp nhất là phân phối khách, tập trung dịch vụ chất lượng cao và lan tỏa tới điểm đến vệ tinh.
  • b) Nội dung quy hoạch cần ưu tiên là phân vùng mặt nước theo sức tải môi trường và ưu tiên không gian sinh thái nhạy cảm.
  • c) Phương án quản lí tài nguyên phù hợp là đồng quản lí cộng đồng, phục hồi rừng ngập mặn và bảo vệ bãi đẻ, bãi giống.
  • d) Ý nghĩa vị trí địa lí nổi bật là tạo thuận lợi kết nối thị trường biển nhưng cũng làm rủi ro bão và sự cố môi trường lan truyền.

Đáp án: a: Sai; b: Đúng; c: Đúng; d: Đúng

Giải thích: a) Sai. Vai trò trung tâm phù hợp trong chủ đề này là cung cấp nhiên liệu, bảo quản, kiểm định và kết nối sản phẩm với thị trường. b) Đúng vì quy hoạch phải xử lí đồng thời hiệu quả kinh tế, rủi ro và sức chịu tải lãnh thổ. c) Đúng vì phương án này duy trì chức năng sinh thái và hiệu quả sử dụng tài nguyên dài hạn. d) Đúng vì vị trí tạo điều kiện tạo thuận lợi kết nối thị trường biển nhưng cũng làm rủi ro bão và sự cố môi trường lan truyền.
22Xem đáp án và giải thích câu 22
Cho biểu đồ sản lượng nuôi trồng và sản lượng khai thác giai đoạn 2020 - 2023. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
  • a) Chênh lệch tuyệt đối giữa hai chỉ tiêu lớn nhất vào năm 2023.
  • b) Sản lượng nuôi trồng luôn lớn hơn Sản lượng khai thác trong cả giai đoạn.
  • c) Cả hai chỉ tiêu năm 2023 đều cao hơn năm 2020.
  • d) Tốc độ tăng của Sản lượng khai thác cao hơn Sản lượng nuôi trồng trong giai đoạn 2020 - 2023.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Sai; d: Sai

Giải thích: a) Đúng. Các chênh lệch tuyệt đối lần lượt là 3,2, 18,5, 35,0, 47,9; lớn nhất ở năm 2023. b) Đúng. Trong cả bốn năm, sản lượng nuôi trồng đều lớn hơn sản lượng khai thác. c) Sai. So sánh năm 2023 với năm 2020 cho thấy ít nhất một chỉ tiêu không tăng: 173,2 so với 146,1; 125,3 so với 142,9. d) Sai. Tốc độ tăng tương ứng là -12,3% và 18,5%; chỉ tiêu thứ hai không tăng nhanh hơn.
23Xem đáp án và giải thích câu 23
Tỉ suất sinh thô là 15,2‰ và tỉ suất chết thô là 7,6‰. Tính tỉ lệ tăng dân số tự nhiên, làm tròn đến hai chữ số thập phân.

Đáp án: 0,76, 0.76

Giải thích: Tăng tự nhiên: (15,27,6):10=0,76%(15,2-7,6):10=0,76\%.
24Xem đáp án và giải thích câu 24
Hai khu vực chiếm lần lượt 49% và 51% tổng quy mô, có năng suất tương ứng 35,7 và 43,9 đơn vị. Tính năng suất bình quân gia quyền, làm tròn đến một chữ số thập phân.

Đáp án: 39,9, 39.9

Giải thích: Bình quân gia quyền: (35,749+43,951):100=39,9(35,7\cdot49+43,9\cdot51):100=39,9.
25Xem đáp án và giải thích câu 25
Giá trị một chỉ tiêu tăng từ 130,9 lên 353,7 đơn vị. Năm sau gấp năm đầu bao nhiêu lần, làm tròn đến một chữ số thập phân?

Đáp án: 2,7, 2.7

Giải thích: Mức gấp: 353,7:130,9=2,7353,7:130,9=2,7 lần.
26Xem đáp án và giải thích câu 26
Nhiệt độ tháng cao nhất tại một trạm là 31,6 °C, thấp nhất là 19,8 °C. Tính biên độ nhiệt năm, làm tròn đến một chữ số thập phân.

Đáp án: 11,8, 11.8

Giải thích: Biên độ nhiệt năm: 31,619,8=11,8C31,6-19,8=11,8\,^\circ\mathrm{C}.
27Xem đáp án và giải thích câu 27
Tổng giá trị của một ngành là 800,5 đơn vị, trong đó bộ phận A đạt 283,0 đơn vị. Tính tỉ trọng bộ phận A, làm tròn đến một chữ số thập phân.

Đáp án: 35,4, 35.4

Giải thích: Tỉ trọng: 283,0:800,5100=35,4%283,0:800,5\cdot100=35,4\%.
28Xem đáp án và giải thích câu 28
Một vùng có sản lượng 36,0 triệu tấn và dân số 9,6 triệu người. Tính sản lượng bình quân đầu người, làm tròn đến kg/người.

Đáp án: 3750

Giải thích: Bình quân đầu người: 36,0 triệu taˆˊn:9,6 triệu người=3750 kg/người36,0\text{ triệu tấn}:9,6\text{ triệu người}=3750\text{ kg/người}.