Logo Online Thi Tốt NghiệpOnline Thi Tốt Nghiệp

Đề luyện thi tốt nghiệp THPT môn Địa lí nâng cao số 14

50 phút📝 28 câu✅ Đã làm 0/28
Thời gian
50:00
Câu 1/28Đáp án được lưu tự động
1
Một chương trình đầu tư cho Địa hình, sông ngòi, đất và sinh vật chỉ được chọn một phương án. Phương án nào tạo hiệu quả tổng hợp cao nhất?

Chọn một đáp án

Thông tin đề

Cách sử dụng Đề luyện thi tốt nghiệp THPT môn Địa lí nâng cao số 14

Trước khi làm: chuẩn bị giấy nháp, giữ đúng thời lượng 50 phút và hạn chế mở tài liệu để kết quả phản ánh đúng mức hiện tại.

Trong khi làm: câu trả lời được lưu tự động trên trình duyệt. Bạn có thể chuyển giữa chế độ từng câu và khổ A4 mà không mất lựa chọn đã nhập.

Sau khi nộp: xem điểm, đáp án đúng và phần giải thích. Hãy ghi lại nhóm lỗi sai để quyết định chuyên đề cần ôn lại trước đề tiếp theo.

Tự học sau khi làm đề

Đáp án và giải thích từng câu

Phần này giúp bạn rà soát lại kiến thức sau khi đã thử làm đề. Mỗi mục giữ nguyên nội dung câu hỏi, đáp án đúng và lời giải có trong dữ liệu gốc.

1Xem đáp án và giải thích câu 1
Một chương trình đầu tư cho Địa hình, sông ngòi, đất và sinh vật chỉ được chọn một phương án. Phương án nào tạo hiệu quả tổng hợp cao nhất?
  • A. chuyển từ khai thác sản lượng sang quản lí theo hệ sinh thái, chứng nhận và chế biến có giá trị cao
  • B. phân vùng sử dụng đất theo độ dốc, khả năng xói mòn và chức năng sinh thái của từng lưu vực
  • C. phát triển nông - lâm nghiệp đặc sản, chế biến sâu và hành lang kết nối cửa khẩu với đồng bằng
  • D. tái canh cây công nghiệp bền vững, phát triển chế biến sâu và phục hồi rừng đầu nguồn

Đáp án: B

Giải thích: Đây là phương án tích hợp đúng lợi thế, thị trường và giới hạn môi trường. Cụ thể, phân vùng sử dụng đất theo độ dốc, khả năng xói mòn và chức năng sinh thái của từng lưu vực.
2Xem đáp án và giải thích câu 2
Tổ hợp điều kiện nào có sức giải thích lớn nhất đối với đặc điểm phát triển của Địa hình, sông ngòi, đất và sinh vật?
  • A. địa hình đồi núi chiếm ưu thế, khí hậu nóng ẩm và mạng lưới sông ngòi dày đặc
  • B. địa hình cao, khí hậu phân hóa, tài nguyên khoáng sản - thủy năng và vị trí giáp Trung Quốc, Lào
  • C. đất badan rộng, khí hậu phân hóa theo độ cao và quỹ đất cao nguyên tương đối bằng phẳng
  • D. nguồn tài nguyên sinh vật đa dạng, vùng biển rộng và nhu cầu thị trường đối với sản phẩm có truy xuất

Đáp án: A

Giải thích: Tổ hợp này bao quát cả điều kiện tự nhiên, vị trí và động lực kinh tế - xã hội. Cụ thể, địa hình đồi núi chiếm ưu thế, khí hậu nóng ẩm và mạng lưới sông ngòi dày đặc.
3Xem đáp án và giải thích câu 3
Nếu xói mòn, rửa trôi và trượt lở trên sườn dốc bị suy giảm lớp phủ, giải pháp nào vừa giảm thiệt hại trước mắt vừa tăng khả năng chống chịu dài hạn đối với Địa hình, sông ngòi, đất và sinh vật?
  • A. duy trì thảm phủ, canh tác theo đường đồng mức và kiểm soát xây dựng trên sườn dốc
  • B. tưới tiết kiệm, che phủ đất, chuyển đổi diện tích kém phù hợp và phục hồi rừng
  • C. bảo vệ rừng đầu nguồn, cảnh báo theo cộng đồng và kiểm soát sử dụng đất sườn dốc
  • D. xác lập hạn ngạch, mùa vụ, khu bảo vệ nguồn lợi và quan trắc môi trường vùng nuôi

Đáp án: A

Giải thích: Giải pháp có tính hệ thống phải kết hợp phòng ngừa, cảnh báo và điều phối không gian. Cụ thể, duy trì thảm phủ, canh tác theo đường đồng mức và kiểm soát xây dựng trên sườn dốc.
4Xem đáp án và giải thích câu 4
Đặc điểm nào có ý nghĩa phân biệt rõ nhất Địa hình, sông ngòi, đất và sinh vật với các bối cảnh khác?
  • A. hiệu quả kinh tế phụ thuộc trực tiếp vào khả năng duy trì trữ lượng sinh vật và chất lượng hệ sinh thái
  • B. có sự phân hóa rõ giữa Đông Bắc, Tây Bắc và các đai cao về khí hậu, địa hình, sản phẩm
  • C. quá trình xâm thực mạnh ở miền núi đi kèm bồi tụ nhanh tại đồng bằng và cửa sông
  • D. các cao nguyên xếp tầng với mùa khô rõ và vai trò đầu nguồn của nhiều hệ thống sông

Đáp án: C

Giải thích: Đây là đặc trưng có giá trị phân biệt trực tiếp nhất của chủ đề. Cụ thể, quá trình xâm thực mạnh ở miền núi đi kèm bồi tụ nhanh tại đồng bằng và cửa sông.
5Xem đáp án và giải thích câu 5
Khâu liên kết nào có khả năng làm tăng mạnh nhất giá trị của sản phẩm và dịch vụ đối với Địa hình, sông ngòi, đất và sinh vật?
  • A. quản lí vùng nguyên liệu với chứng nhận, chế biến phụ phẩm và thị trường sản phẩm xanh
  • B. vùng chè, cây ăn quả, dược liệu với chế biến, chỉ dẫn địa lí và logistics cửa khẩu
  • C. cà phê, hồ tiêu, cao su với chế biến sâu, thương hiệu và logistics qua cảng miền Trung
  • D. quản lí rừng đầu nguồn với cấp nước, thủy điện, nông nghiệp và giảm bồi lắng hồ chứa

Đáp án: D

Giải thích: Liên kết chuỗi giúp tăng giá trị, giảm tổn thất và ổn định đầu ra. Cụ thể, quản lí rừng đầu nguồn với cấp nước, thủy điện, nông nghiệp và giảm bồi lắng hồ chứa.
6Xem đáp án và giải thích câu 6
hệ thống hồ chứa đa mục tiêu gắn với quan trắc bùn cát và dòng chảy phát huy hiệu quả trước hết thông qua tác động nào đối với Địa hình, sông ngòi, đất và sinh vật?
  • A. điều tiết nước theo mùa nhưng đòi hỏi phối hợp để hạn chế bồi lắng và biến đổi hạ lưu
  • B. giảm chi phí đưa nông sản ra cảng và mở rộng liên kết du lịch, công nghiệp
  • C. nâng an toàn sản xuất, giảm tổn thất và hỗ trợ kiểm soát nguồn gốc sản phẩm
  • D. mở rộng hậu phương kinh tế cửa khẩu và rút ngắn đường ra cảng biển

Đáp án: A

Giải thích: Hạ tầng chỉ tạo hiệu quả cao khi cải thiện kết nối, thời gian và độ tin cậy. Cụ thể, điều tiết nước theo mùa nhưng đòi hỏi phối hợp để hạn chế bồi lắng và biến đổi hạ lưu.
7Xem đáp án và giải thích câu 7
Để khắc phục suy thoái đất và chia cắt sinh cảnh do khai thác quá mức, chính sách ưu tiên cần hướng vào nội dung nào đối với Địa hình, sông ngòi, đất và sinh vật?
  • A. tưới tiết kiệm, che phủ đất, chuyển đổi diện tích kém phù hợp và phục hồi rừng
  • B. bảo vệ rừng đầu nguồn, cảnh báo theo cộng đồng và kiểm soát sử dụng đất sườn dốc
  • C. xác lập hạn ngạch, mùa vụ, khu bảo vệ nguồn lợi và quan trắc môi trường vùng nuôi
  • D. duy trì thảm phủ, canh tác theo đường đồng mức và kiểm soát xây dựng trên sườn dốc

Đáp án: D

Giải thích: Giải pháp ưu tiên phải xử lí nguyên nhân và tăng khả năng chống chịu. Cụ thể, duy trì thảm phủ, canh tác theo đường đồng mức và kiểm soát xây dựng trên sườn dốc.
8Xem đáp án và giải thích câu 8
Phương án chuyển dịch nào phù hợp nhất với mục tiêu nâng năng suất và giảm phụ thuộc tài nguyên đối với Địa hình, sông ngòi, đất và sinh vật?
  • A. tăng chế biến khoáng sản, nông sản và du lịch thay cho xuất thô
  • B. tăng chế biến nông sản, năng lượng tái tạo và dịch vụ du lịch sinh thái
  • C. chuyển từ khai thác tài nguyên thô sang phục hồi hệ sinh thái và sử dụng có chứng nhận
  • D. tăng nuôi trồng công nghệ cao và chế biến sâu, giảm khai thác ven bờ quá mức

Đáp án: C

Giải thích: Chuyển dịch theo chiều sâu tập trung vào năng suất, công nghệ và giá trị gia tăng. Cụ thể, chuyển từ khai thác tài nguyên thô sang phục hồi hệ sinh thái và sử dụng có chứng nhận.
9Xem đáp án và giải thích câu 9
Cách sử dụng tài nguyên nào phản ánh đúng nguyên tắc phát triển bền vững đối với Địa hình, sông ngòi, đất và sinh vật?
  • A. bảo vệ rừng đầu nguồn, hành lang sông và các vùng đất ngập nước quan trọng
  • B. bảo vệ rừng đầu nguồn, sử dụng khoáng sản tiết kiệm và phục hồi môi trường mỏ
  • C. bảo vệ rừng đầu nguồn, giám sát khai thác nước ngầm và duy trì độ phì đất
  • D. đồng quản lí cộng đồng, phục hồi rừng ngập mặn và bảo vệ bãi đẻ, bãi giống

Đáp án: A

Giải thích: Khai thác phải đi cùng duy trì khả năng tái tạo và chức năng sinh thái. Cụ thể, bảo vệ rừng đầu nguồn, hành lang sông và các vùng đất ngập nước quan trọng.
10Xem đáp án và giải thích câu 10
Nhân tố chủ yếu tạo nên sự khác biệt tự nhiên - kinh tế theo không gian là đối với Địa hình, sông ngòi, đất và sinh vật?
  • A. làm hình thành các ngư trường, vùng nuôi và kiểu rừng khác nhau theo điều kiện nước, đất và khí hậu
  • B. độ cao, hướng sườn, nền đá mẹ và chế độ ẩm khác nhau giữa các khu vực
  • C. do độ cao, hướng sườn và sự khác nhau giữa các cao nguyên
  • D. do hướng núi, độ cao và tác động khác nhau của gió mùa Đông Bắc

Đáp án: B

Giải thích: Sự phân hóa là kết quả của tổ hợp các nhân tố không gian nêu trên. Cụ thể, độ cao, hướng sườn, nền đá mẹ và chế độ ẩm khác nhau giữa các khu vực.
11Xem đáp án và giải thích câu 11
Vị trí địa lí tạo ra lợi thế chiến lược chủ yếu nào đối với Địa hình, sông ngòi, đất và sinh vật?
  • A. tạo lợi thế giao thương biên giới và liên kết với vùng Đồng bằng sông Hồng
  • B. tạo ra sự chuyển tiếp sinh vật giữa lục địa, biển và các đai cao
  • C. tạo thuận lợi kết nối thị trường biển nhưng cũng làm rủi ro bão và sự cố môi trường lan truyền
  • D. tạo vị trí chiến lược ở trung tâm bán đảo Đông Dương nhưng không giáp biển

Đáp án: B

Giải thích: Vị trí chỉ trở thành lợi thế khi được kết nối với thị trường và mạng lưới giao thông. Cụ thể, tạo ra sự chuyển tiếp sinh vật giữa lục địa, biển và các đai cao.
12Xem đáp án và giải thích câu 12
các khu dự trữ sinh quyển và vườn quốc gia cần đảm nhiệm chức năng nào để tăng sức lan tỏa cho toàn hệ thống đối với Địa hình, sông ngòi, đất và sinh vật?
  • A. tổ chức chế biến, dịch vụ, đổi mới nông nghiệp và kết nối các tiểu vùng cao nguyên
  • B. bảo tồn nguồn gen, duy trì dịch vụ hệ sinh thái và hỗ trợ nghiên cứu, giáo dục
  • C. tổ chức công nghiệp chế biến, dịch vụ logistics và lan tỏa tới vùng nguyên liệu
  • D. cung cấp nhiên liệu, bảo quản, kiểm định và kết nối sản phẩm với thị trường

Đáp án: B

Giải thích: Trung tâm phải cung cấp dịch vụ bậc cao và lan tỏa tới khu vực phụ cận. Cụ thể, bảo tồn nguồn gen, duy trì dịch vụ hệ sinh thái và hỗ trợ nghiên cứu, giáo dục.
13Xem đáp án và giải thích câu 13
Hiệu quả nổi bật nhất của liên kết thượng nguồn, trung lưu và hạ lưu của hệ thống sông là đối với Địa hình, sông ngòi, đất và sinh vật?
  • A. phân bổ trách nhiệm bảo vệ đất, nước và giảm tác động tích lũy trên toàn lưu vực
  • B. tiếp cận cảng biển, thị trường lớn và bổ sung sản phẩm du lịch
  • C. gắn lợi ích kinh tế với trách nhiệm duy trì nguồn lợi dài hạn
  • D. tiếp cận thị trường, cảng biển, công nghệ và dịch vụ chất lượng cao

Đáp án: A

Giải thích: Liên kết vùng làm tăng quy mô thị trường và hiệu quả chuyên môn hóa. Cụ thể, phân bổ trách nhiệm bảo vệ đất, nước và giảm tác động tích lũy trên toàn lưu vực.
14Xem đáp án và giải thích câu 14
Cho biểu đồ cơ cấu diện tích quản lí tài nguyên theo mục đích của Địa hình, sông ngòi, đất và sinh vật giai đoạn 2015 - 2024. Nhận xét nào sau đây đúng?
  • A. Khai thác khoáng sản giảm 3,7 điểm phần trăm.
  • B. Phục hồi đất suy thoái tăng tỉ trọng trong toàn giai đoạn.
  • C. Khai thác khoáng sản là nhóm tăng tỉ trọng nhiều nhất, tăng 3,7 điểm phần trăm.
  • D. Tất cả các nhóm đều tăng tỉ trọng từ năm 2015 đến năm 2024.

Đáp án: C

Giải thích: So sánh năm 2015 và 2024 cho thấy Khai thác khoáng sản tăng từ 21,5% lên 25,2%, mức tăng lớn nhất là 3,7 điểm phần trăm.
15Xem đáp án và giải thích câu 15
Lựa chọn quy hoạch nào phù hợp với yêu cầu giảm xung đột sử dụng không gian đối với Địa hình, sông ngòi, đất và sinh vật?
  • A. phân vùng mặt nước theo sức tải môi trường và ưu tiên không gian sinh thái nhạy cảm
  • B. khoanh vùng nghiêm ngặt khu có nguy cơ sạt lở và hành lang bảo vệ nguồn nước
  • C. tập trung hành lang động lực nhưng bảo đảm tiếp cận dịch vụ cho vùng sâu, vùng biên
  • D. không mở rộng cây công nghiệp bằng phá rừng; ưu tiên nâng năng suất và giá trị trên diện tích hiện có

Đáp án: B

Giải thích: Quy hoạch cần tính đến rủi ro, sức chịu tải và tác động tích lũy. Cụ thể, khoanh vùng nghiêm ngặt khu có nguy cơ sạt lở và hành lang bảo vệ nguồn nước.
16Xem đáp án và giải thích câu 16
Biện pháp nào có khả năng đồng thời giảm tác động môi trường và nâng hiệu quả kinh tế đối với Địa hình, sông ngòi, đất và sinh vật?
  • A. áp dụng kinh tế tuần hoàn, xử lí nước thải và tận dụng phụ phẩm chế biến
  • B. gắn tín dụng, chứng nhận với bảo vệ rừng và quản lí nước theo lưu vực
  • C. phục hồi thảm thực vật bản địa và định giá đầy đủ dịch vụ hệ sinh thái
  • D. gắn khai khoáng, thủy điện với phục hồi sinh thái và sinh kế cộng đồng

Đáp án: C

Giải thích: Giải pháp này gắn trách nhiệm môi trường với hiệu quả kinh tế dài hạn. Cụ thể, phục hồi thảm thực vật bản địa và định giá đầy đủ dịch vụ hệ sinh thái.
17Xem đáp án và giải thích câu 17
Trước biến động của thị trường, doanh nghiệp và địa phương nên ưu tiên đối với Địa hình, sông ngòi, đất và sinh vật?
  • A. đáp ứng chứng nhận bền vững, truy xuất nguồn gốc và tiêu chuẩn an toàn thực phẩm
  • B. tăng rang xay, chiết xuất, truy xuất và giảm phụ thuộc xuất khẩu nguyên liệu thô
  • C. nâng chuẩn nông sản, đa dạng cửa khẩu và tăng chế biến để giảm phụ thuộc thương mại tiểu ngạch
  • D. phát triển sản phẩm lâm nghiệp có truy xuất nguồn gốc và du lịch sinh thái giới hạn sức chứa

Đáp án: D

Giải thích: Phản ứng chủ động phải dựa trên tiêu chuẩn, đổi mới và đa dạng hóa. Cụ thể, phát triển sản phẩm lâm nghiệp có truy xuất nguồn gốc và du lịch sinh thái giới hạn sức chứa.
18Xem đáp án và giải thích câu 18
Kết luận nào thể hiện tư duy tổng hợp đúng nhất về Địa hình, sông ngòi, đất và sinh vật?
  • A. tăng trưởng lâm - thủy sản bền vững phải dựa trên tái tạo tài nguyên và chất lượng hệ sinh thái
  • B. năng lực cạnh tranh của Tây Nguyên phụ thuộc vào giá trị chế biến và khả năng duy trì rừng, đất, nước
  • C. sử dụng tài nguyên bền vững phải xem địa hình, đất, nước và sinh vật là một hệ thống liên kết
  • D. lợi thế tài nguyên chỉ tạo tăng trưởng bền vững khi hạ tầng, chế biến và bảo vệ rừng được nâng cấp đồng bộ

Đáp án: C

Giải thích: Nhận định này đồng thời phản ánh đúng lợi thế, điều kiện và thách thức phát triển. Cụ thể, sử dụng tài nguyên bền vững phải xem địa hình, đất, nước và sinh vật là một hệ thống liên kết.
19Xem đáp án và giải thích câu 19
Địa hình, sông ngòi, đất và sinh vật cần được phân tích như một hệ thống gồm điều kiện tự nhiên, hoạt động kinh tế và năng lực quản trị. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
  • a) Đặc trưng phân biệt chủ yếu của chủ đề là hiệu quả kinh tế phụ thuộc trực tiếp vào khả năng duy trì trữ lượng sinh vật và chất lượng hệ sinh thái.
  • b) Khi xuất hiện xói mòn, rửa trôi và trượt lở trên sườn dốc bị suy giảm lớp phủ, hướng xử lí phù hợp là duy trì thảm phủ, canh tác theo đường đồng mức và kiểm soát xây dựng trên sườn dốc.
  • c) Rủi ro nổi bật nhất của chủ đề là lũ quét, sạt lở và suy thoái đất trên các lưu vực dốc.
  • d) Địa hình đồi núi chiếm ưu thế, khí hậu nóng ẩm và mạng lưới sông ngòi dày đặc là cơ sở quan trọng giải thích đặc điểm của chủ đề.

Đáp án: a: Sai; b: Đúng; c: Sai; d: Đúng

Giải thích: a) Sai. Đặc trưng phù hợp với chủ đề này là quá trình xâm thực mạnh ở miền núi đi kèm bồi tụ nhanh tại đồng bằng và cửa sông. b) Đúng vì giải pháp phải trực tiếp xử lí rủi ro xói mòn, rửa trôi và trượt lở trên sườn dốc bị suy giảm lớp phủ và tăng khả năng chống chịu. c) Sai. Rủi ro nổi bật trong bối cảnh này là xói mòn, rửa trôi và trượt lở trên sườn dốc bị suy giảm lớp phủ. d) Đúng vì cơ sở hình thành chủ yếu là địa hình đồi núi chiếm ưu thế, khí hậu nóng ẩm và mạng lưới sông ngòi dày đặc.
20Xem đáp án và giải thích câu 20
Trong tổ chức sản xuất và dịch vụ gắn với Địa hình, sông ngòi, đất và sinh vật, hiệu quả phụ thuộc vào liên kết chuỗi, hạ tầng và chất lượng thể chế. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
  • a) Hệ thống hồ chứa đa mục tiêu gắn với quan trắc bùn cát và dòng chảy có tác động chủ yếu là điều tiết nước theo mùa nhưng đòi hỏi phối hợp để hạn chế bồi lắng và biến đổi hạ lưu.
  • b) Hướng chuyển dịch thích hợp nhất là tăng chế biến khoáng sản, nông sản và du lịch thay cho xuất thô.
  • c) Định hướng phù hợp là phân vùng sử dụng đất theo độ dốc, khả năng xói mòn và chức năng sinh thái của từng lưu vực.
  • d) Liên kết chuỗi ưu tiên phải là quản lí vùng nguyên liệu với chứng nhận, chế biến phụ phẩm và thị trường sản phẩm xanh.

Đáp án: a: Đúng; b: Sai; c: Đúng; d: Sai

Giải thích: a) Đúng vì hạ tầng này trực tiếp tạo ra tác động điều tiết nước theo mùa nhưng đòi hỏi phối hợp để hạn chế bồi lắng và biến đổi hạ lưu. b) Sai. Hướng chuyển dịch phù hợp là chuyển từ khai thác tài nguyên thô sang phục hồi hệ sinh thái và sử dụng có chứng nhận. c) Đúng vì định hướng này kết hợp lợi thế lãnh thổ với yêu cầu thị trường và phát triển bền vững. d) Sai. Liên kết phù hợp cần ưu tiên là quản lí rừng đầu nguồn với cấp nước, thủy điện, nông nghiệp và giảm bồi lắng hồ chứa.
21Xem đáp án và giải thích câu 21
Quy hoạch bền vững đối với Địa hình, sông ngòi, đất và sinh vật phải phối hợp giữa sử dụng tài nguyên, liên kết lãnh thổ và bảo vệ môi trường. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
  • a) Nội dung quy hoạch cần ưu tiên là khoanh vùng nghiêm ngặt khu có nguy cơ sạt lở và hành lang bảo vệ nguồn nước.
  • b) Phương án quản lí tài nguyên phù hợp là bảo vệ rừng đầu nguồn, hành lang sông và các vùng đất ngập nước quan trọng.
  • c) Ý nghĩa vị trí địa lí nổi bật là tạo ra sự chuyển tiếp sinh vật giữa lục địa, biển và các đai cao.
  • d) Vai trò trung tâm phù hợp nhất là cung cấp nhiên liệu, bảo quản, kiểm định và kết nối sản phẩm với thị trường.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Đúng; d: Sai

Giải thích: a) Đúng vì quy hoạch phải xử lí đồng thời hiệu quả kinh tế, rủi ro và sức chịu tải lãnh thổ. b) Đúng vì phương án này duy trì chức năng sinh thái và hiệu quả sử dụng tài nguyên dài hạn. c) Đúng vì vị trí tạo điều kiện tạo ra sự chuyển tiếp sinh vật giữa lục địa, biển và các đai cao. d) Sai. Vai trò trung tâm phù hợp trong chủ đề này là bảo tồn nguồn gen, duy trì dịch vụ hệ sinh thái và hỗ trợ nghiên cứu, giáo dục.
22Xem đáp án và giải thích câu 22
Cho biểu đồ diện tích phục hồi và diện tích suy thoái giai đoạn 2020 - 2023. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
  • a) Diện tích phục hồi luôn lớn hơn Diện tích suy thoái trong cả giai đoạn.
  • b) Cả hai chỉ tiêu năm 2023 đều cao hơn năm 2020.
  • c) Tốc độ tăng của Diện tích suy thoái thấp hơn hoặc bằng Diện tích phục hồi trong giai đoạn 2020 - 2023.
  • d) Chênh lệch tuyệt đối giữa hai chỉ tiêu lớn nhất vào năm 2020.

Đáp án: a: Đúng; b: Đúng; c: Sai; d: Đúng

Giải thích: a) Đúng. Trong cả bốn năm, diện tích phục hồi đều lớn hơn diện tích suy thoái. b) Đúng. Năm 2023, hai chỉ tiêu lần lượt đạt 158,0 và 134,8, đều cao hơn mức 150,3 và 105,4 của năm 2020. c) Sai. Tốc độ tăng tương ứng là 27,9% và 5,1%; chỉ tiêu thứ hai tăng nhanh hơn. d) Đúng. Các chênh lệch tuyệt đối lần lượt là 44,9, 31,9, 25,2, 23,2; lớn nhất ở năm 2020.
23Xem đáp án và giải thích câu 23
Giá trị một chỉ tiêu tăng từ 85,6 lên 108,6 đơn vị. Tính chỉ số phát triển của năm sau so với năm đầu, làm tròn đến một chữ số thập phân (năm đầu = 100%).

Đáp án: 126,9, 126.9

Giải thích: Chỉ số phát triển: 108,6:85,6100=126,9%108,6:85,6\cdot100=126,9\%.
24Xem đáp án và giải thích câu 24
Một lãnh thổ có diện tích 7,5 nghìn km² và dân số 12,3 triệu người. Tính mật độ dân số, làm tròn đến người/km².

Đáp án: 1640

Giải thích: Mật độ dân số: 12,3 triệu người:7,5 nghıˋn km21640 người/km212,3\text{ triệu người}:7,5\text{ nghìn km}^2\approx 1640\text{ người/km}^2.
25Xem đáp án và giải thích câu 25
Trị giá xuất khẩu là 418,3 tỉ USD và nhập khẩu là 391,9 tỉ USD. Tính cán cân thương mại, làm tròn đến một chữ số thập phân; ghi số âm nếu nhập siêu.

Đáp án: 26,4, 26.4

Giải thích: Cán cân thương mại: 418,3391,9=26,4418,3-391,9=26,4 tỉ USD.
26Xem đáp án và giải thích câu 26
Tỉ suất sinh thô là 16,3‰ và tỉ suất chết thô là 6,8‰. Tính tỉ lệ tăng dân số tự nhiên, làm tròn đến hai chữ số thập phân.

Đáp án: 0,95, 0.95

Giải thích: Tăng tự nhiên: (16,36,8):10=0,95%(16,3-6,8):10=0,95\%.
27Xem đáp án và giải thích câu 27
Hai khu vực chiếm lần lượt 48% và 52% tổng quy mô, có năng suất tương ứng 36,1 và 65,0 đơn vị. Tính năng suất bình quân gia quyền, làm tròn đến một chữ số thập phân.

Đáp án: 51,1, 51.1

Giải thích: Bình quân gia quyền: (36,148+65,052):100=51,1(36,1\cdot48+65,0\cdot52):100=51,1.
28Xem đáp án và giải thích câu 28
Giá trị một chỉ tiêu tăng từ 22,0 lên 78,1 đơn vị. Năm sau gấp năm đầu bao nhiêu lần, làm tròn đến một chữ số thập phân?

Đáp án: 3,5, 3.5

Giải thích: Mức gấp: 78,1:22,0=3,578,1:22,0=3,5 lần.